Đánh giá toàn diện nhóm cổ phiếu Khai khoáng (Than) trên sàn HNX

Giai đoạn 2021 – 2025 và nửa đầu năm 2026: Phân tích mô hình kinh doanh, dòng tiền, định giá và chiến lược đầu tư theo trường phái Graham & Buffett.

I. Tổng quan và bộ lọc phân loại cổ phiếu Than trên sàn HNX

Ngành khai thác than trên thị trường chứng khoán Việt Nam mang tính đặc thù cao khi phần lớn các doanh nghiệp niêm yết đều là công ty con trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). Trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), nhóm cổ phiếu khai khoáng than từng là một trong những nhóm ngành có số lượng doanh nghiệp niêm yết tập trung đông đảo nhất.

Giai đoạn 2024 – 2025 chứng kiến một bước ngoặt lớn về mặt tổ chức của ngành than: thương vụ hợp nhất lịch sử giữa hai đơn vị khai thác than lộ thiên lớn là Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu (mã cũ: TC6)Công ty Cổ phần Than Đèo Nai (mã cũ: TDN). Cả hai mã chứng khoán này đã hoàn tất thủ tục hủy niêm yết trên HNX vào cuối tháng 06/2024 để hợp nhất thành một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - Cọc Sáu - TKV. Thực thể sau hợp nhất đã chính thức đưa gần 62 triệu cổ phiếu lên giao dịch trên HNX với mã chứng khoán mới là TD6 - Than Đèo Nai Cọc Sáu từ tháng 06/2025 theo công bố từ Tạp chí Công Thương.

Nhằm phục vụ chiến lược giải ngân thực tế và quản trị rủi ro thanh khoản, toàn bộ các cổ phiếu than niêm yết trên sàn HNX được rà soát và phân loại dựa trên hai tiêu chuẩn khắt khe: Tình trạng giám sát pháp lý của Sở GDCK (không nằm trong diện cảnh báo, kiểm soát hay hạn chế giao dịch) và Thanh khoản khớp lệnh thường xuyên (khối lượng giao dịch bình quân đạt từ 15.000 – 50.000+ cổ phiếu/phiên).

Toàn bộ cổ phiếu Than trên sàn HNX
│
├── Lọc theo trạng thái pháp lý HNX: 100% doanh nghiệp đạt chuẩn (Không bị cảnh báo / kiểm soát)
│
└── Lọc theo thanh khoản giao dịch thường xuyên:
    ├── Nhóm Đạt Chuẩn Thanh Khoản Cao (> 15.000 - 50.000+ cp/phiên): TVD, NBC, CST, TD6
    ├── Nhóm Thanh Khoản Thứ Cấp (3.000 - 12.000 cp/phiên): THT, MDC, HLC
    └── Nhóm Thanh Khoản Rất Kém / Thương mại (< 3.000 cp/phiên): TMB, CLM

Bảng phân loại trạng thái pháp lý và thanh khoản các mã than HNX

STT Mã CK Tên Doanh nghiệp Phương thức khai thác chính KL Giao dịch TB (phiên) Trạng thái pháp lý trên HNX Mức độ phù hợp giải ngân
1TVDCTCP Than Vàng DanhHầm lò quy mô lớn20.000 – 55.000+Bình thườngRất cao (Hàng đầu nhóm Hầm lò)
2NBCCTCP Than Núi BéoHầm lò cơ giới hóa20.000 – 45.000+Bình thườngCao (Thanh khoản sôi động)
3CSTCTCP Than Cao SơnLộ thiên lớn nhất TKV15.000 – 35.000+Bình thườngRất cao (Hàng đầu nhóm Lộ thiên)
4TD6CTCP Than Đèo Nai Cọc SáuLộ thiên hợp nhất20.000 – 40.000+Bình thường (Mã mới 2025)Cao (Tập trung sau tái cấu trúc)
5THTCTCP Than Hà TuLộ thiên / Sàng tuyển5.000 – 12.000Bình thườngTrung bình (Thích hợp vốn nhỏ)
6MDCCTCP Than Mông DươngHầm lò truyền thống3.000 – 8.000Bình thườngThấp (Thanh khoản hạn chế)
7HLCCTCP Than Hà LầmHầm lò cơ giới đồng bộ3.000 – 6.000Bình thườngThấp (Thanh khoản hạn chế)
8TMBCTCP KD Than Miền BắcThương mại / Phân phối1.500 – 4.000Bình thườngKém (Cơ cấu cô đặc)
9CLMCTCP XNK Than - CoalimexXuất nhập khẩu than200 – 1.000Bình thườngRất kém (Không đáp ứng thanh khoản)

(Ghi chú: Các mã doanh nghiệp than khác như AAH, MGC, TRT hiện đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM, không thuộc phạm vi Sở GDCK Hà Nội HNX).

Như vậy, bộ lọc xác định 4 mã cổ phiếu cốt lõi đạt trọn vẹn cả hai tiêu chuẩn về thanh khoản và pháp lý gồm: TVD, NBC, CST, TD6. Ngoài ra, báo cáo mở rộng phân tích thêm THT, HLC, MDC nhằm mang đến bức tranh so sánh toàn diện về hiệu quả kinh tế giữa các trường phái khai thác lộ thiên và hầm lò.

II. Phân tích mô hình kinh doanh và đặc thù vận hành ngành Than Việt Nam

1. Cơ chế vận hành "Cost-Plus" và bao tiêu tập trung của TKV

Mô hình hoạt động của các công ty than niêm yết trên thị trường chứng khoán hoàn toàn khác biệt so với các doanh nghiệp khai khoáng hàng hóa quốc tế. Các đơn vị này không hoạt động như các nhà khai thác thương mại tự do, mà đóng vai trò như các đơn vị gia công - khai thác hợp đồng (contract miners / cost centers) cho công ty mẹ TKV:

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│              TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (TKV)      │
│  - Nắm giữ quyền khai thác khoáng sản & giấy phép mỏ                    │
│  - Điều phối kế hoạch sản lượng (Overburden, Tấn than, Mét lò)          │
│  - Bao tiêu độc quyền 100% sản lượng than sản xuất                      │
│  - Bán than thương phẩm cho EVN, Nhà máy Xi măng, Phân bón, Luyện kim   │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
           ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
           │ 1. Đơn giá giao nhận than (Giá thành + LN định mức)│ 
           │ 2. Kế hoạch bốc xúc / Đào lò hàng năm             │
           v                                                   v
┌──────────────────────────────────────┐     ┌──────────────────────────────────────┐
│     KHỐI MỎ LỘ THIÊN (CST, TD6, THT) │     │   KHỐI MỎ HẦM LÒ (TVD, NBC, HLC, MDC)│
│ - Chi phí dầu Diesel, vật tư lốp xe  │     │ - Chi phí điện năng, quạt gió, bơm...│
│ - Hệ số bóc đất đá sâu (10-14 m3/tấn)│     │ - Đầu tư giếng đứng, giá khung tự hành│
│ - Rủi ro sạt lở mùa mưa bão          │     │ - Chi phí an toàn, khí mê-tan, xén lò│
└──────────────────────────────────────┘     └──────────────────────────────────────┘
  1. Bao tiêu 100% đầu ra (Offtake Guarantee): Doanh nghiệp thành viên không bán than trực tiếp cho các nhà máy nhiệt điện của EVN hay các hộ tiêu thụ công nghiệp. TKV thực hiện bao tiêu toàn bộ than nguyên khai và than sạch sau sàng tuyển. Do đó, các công ty than niêm yết không chịu rủi ro tồn kho thương mại hay rủi ro công nợ khó đòi từ khách hàng cuối.
  2. Cơ chế "Đơn giá giao nhận than" (Cost-Plus Pricing): Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào đơn giá giao nhận than nội bộ do TKV phê duyệt hàng năm. Đơn giá này được xây dựng dựa trên:
    Đơn giá giao nhận = Giá thành kế hoạch hợp lý + Lợi nhuận định mức trên vốn/tấn than
    Khi các chi phí đầu vào cốt lõi như dầu diesel, điện năng, thuốc nổ, thép chống lò hay lương thợ mỏ biến động mạnh, TKV sẽ tiến hành thẩm định và điều chỉnh bổ sung đơn giá giao nhận vào các kỳ quyết toán cuối năm nhằm bảo đảm doanh nghiệp có lãi định mức và duy trì vốn chủ sở hữu.
  3. Giới hạn biên lợi nhuận ròng (Capped Profit Margin): Cơ chế này giúp các công ty than tránh được nguy cơ thua lỗ nặng khi giá than thế giới lao dốc, nhưng đồng thời tước bỏ khả năng hưởng lợi siêu ngạch (windfall profits) khi giá than toàn cầu bùng nổ. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của nhóm mỏ than vì thế luôn duy trì ổn định ở mức rất thấp, thường chỉ từ 1,0% đến 3,5%.

2. Nhu cầu than nhiệt điện theo Quy hoạch điện VIII và chiến lược pha trộn

  • Vai trò phụ tải nền không thể thay thế: Theo Quy hoạch điện VIII, tổng công suất nhiệt điện than được định hướng duy trì ở mức xấp xỉ 30.000 MW đến năm 2030 trước khi từng bước chuyển đổi nhiên liệu đến năm 2050. Tại miền Bắc, nhiệt điện than đóng vai trò sống còn trong việc bảo đảm an ninh điện.
  • Khoảng trống cung - cầu nội địa: Sản lượng khai thác than nội địa bị giới hạn bởi điều kiện địa chất và giấy phép môi trường, chỉ đạt tối đa khoảng 40 – 45 triệu tấn/năm. Trong khi đó, tổng nhu cầu than cho nền kinh tế vượt trên 80 – 90 triệu tấn/năm.
  • Chiến lược pha trộn than nhập khẩu (Coal Blending): Do than anthracit nội địa có đặc tính nhiệt trị cao nhưng hàm lượng chất bốc thấp, khó bắt cháy độc lập, TKV phải nhập khẩu than á bitum/bitum từ Indonesia, Úc, Nam Phi về để pha trộn. Chiến lược này bảo đảm đầu ra liên tục và ổn định tuyệt đối cho các mỏ than trong nước đến hết năm 2030.

3. Phân hóa điều kiện khai thác: Mỏ lộ thiên và Mỏ hầm lò sâu

MỎ LỘ THIÊN (CST, TD6, THT)
  • Độ sâu moong mỏ: -150m đến -300m dưới mực nước biển
  • Hệ số bóc đất đá: 10 - 14 m³/tấn than
  • Đòn bẩy tài chính: Thấp (D/E khoảng 1,3x)
  • Rủi ro: Thời tiết mưa bão, sạt lở bãi thải
  • Vòng đời còn lại: 5 - 15 năm
MỎ HẦM LÒ (TVD, NBC, HLC, MDC)
  • Độ sâu giếng đứng: -350m đến -500m dưới mặt đất
  • Đào lò chuẩn bị: 15 - 25 m / 1.000 tấn than
  • Đòn bẩy tài chính: Cao (D/E khoảng 2,5x)
  • Rủi ro: Địa áp, bục nước ngầm, khí nổ CH4
  • Vòng đời còn lại: 20 - 40+ năm

Khối hầm lò hiện phải đối mặt với áp lực Capex lớn (giếng đứng, dàn chống tự hành, máy khấu than) và chi phí vận hành ngầm liên tục (bơm nước 24/7, quạt gió công suất lớn). Điển hình như Than Núi Béo (NBC) đã đóng cửa hoàn toàn lộ thiên từ năm 2021 để chuyển sang khai thác hầm lò.

4. Các yếu tố áp lực chi phí cấu trúc

  • Thuế tài nguyên và Tiền cấp quyền: Thuế tài nguyên lộ thiên là 12%, hầm lò là 10%, cộng thêm 2% tiền cấp quyền. Tổng nghĩa vụ chiếm từ 12% – 14% doanh thu gộp.
  • Phí bảo vệ môi trường: Đánh trực tiếp trên mỗi tấn than và mét khối đất đá thải, cùng nghĩa vụ ký quỹ hoàn nguyên sau đóng cửa mỏ.
  • Chi phí nhân công thợ lò gia tăng: Chi phí nhân công chiếm tới 25% – 35% tổng giá thành sản xuất để giữ chân lực lượng lao động trong môi trường độc hại, khắc nghiệt.

III. Phân tích tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh và dòng tiền

Giai đoạn 2021 đến nửa đầu năm 2026 phản ánh trọn vẹn một chu kỳ vận hành đầy biến động của ngành than Việt Nam: bùng nổ (2022 - 2023) với nhu cầu tăng vọt, bình thường hóa & nén biên lợi nhuận (2024 - 2025) do chi phí khai thác sâu gia tăng, và đi vào ổn định trở lại trong 6 tháng đầu năm 2026.

1. Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế (2021 – 6M 2026)

Mã CK Tên Doanh nghiệp DT 2024 (Tỷ đ) DT 2025 (Tỷ đ) DT 6M 2026 (Tỷ đ) LNST 2024 (Tỷ đ) LNST 2025 (Tỷ đ) LNST 6M 2026 (Tỷ đ)
CSTThan Cao Sơn9.5817.8123.950165,268,535,4
TVDThan Vàng Danh6.4736.6693.42095,476,742,1
TD6Than Đèo Nai - Cọc Sáu5.8206.2503.18065,258,431,5
THTThan Hà Tu5.1205.3252.76052,140,224,6
HLCThan Hà Lầm2.9503.1201.59048,252,128,4
NBCThan Núi Béo2.7402.6951.38045,641,222,8
MDCThan Mông Dương2.4932.6531.34025,832,118,2

2. Phân tích chỉ số sinh lời & hiệu quả tài chính

Biên Lợi Nhuận & ROE
  • Net Margin: 1,2% - 3,5%
  • ROE Bình Quân: 7,0% - 28,0% (Đỉnh 2022 > 35%)
  • ROA: 2,0% - 8,0%
Đòn Bẩy Tài Chính (D/E)
  • Nhóm Lộ Thiên: 1,4x - 1,8x (Lành mạnh hơn, vốn lưu động bốc xúc)
  • Nhóm Hầm Lò: ~ 2,5x (Cao, vay tài trợ hệ thống giếng đứng)
  • Current Ratio: 1,05x - 1,25x

3. Lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt (2021 – 2026)

Do TKV cần thu hồi dòng tiền về công ty mẹ, các đơn vị thành viên luôn duy trì chính sách trả cổ tức bằng tiền mặt rất cao. Dòng tiền kinh doanh (OCF) đều dương lớn nhờ TKV thanh toán định kỳ đều đặn.

Mã CK Cổ tức 2023 Cổ tức 2024 Cổ tức 2025 (Trả 2026) Tỷ suất cổ tức TB/Thị giá
THT1.200đ (12%)700đ (7%)800đ (8%)11,2% – 11,5%
TVD1.000đ (10%)800đ (8%)700đ (7%)8,1% – 11,5%
HLC800đ (8%)800đ (8%)1.000đ (10%)9,5% – 9,6%
TD62.100đ (21%)500đ (5%)500đ (5%)8,3% – 8,5%
NBC800đ (8%)500đ (5%)600đ (6%)8,0% – 10,5%
CST2.000đ (20%)1.000đ (10%)700đ (7%)7,0% – 10,0%
MDC700đ (7%)700đ (7%)600đ (6%)7,0% – 8,2%

IV. Định giá hiện tại và Phân tích các kịch bản tỷ suất sinh lời

Toàn bộ nhóm cổ phiếu than HNX đang giao dịch ở mức chiết khấu sâu từ 42% đến 65% so với Giá trị sổ sách (P/B từ 0,35x đến 0,58x) và hệ số P/E chỉ từ 4,3x đến 6,6x. Tỷ suất cổ tức bình quân 8,0% - 11,3% vượt xa lãi suất tiền gửi tiết kiệm (5,0% - 5,5%).

Mã CK Thị giá (VNĐ) EPS TTM (VNĐ) BVPS (VNĐ) P/E P/B Tích số Graham Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield)
CST10.1001.62023.1206,2x0,44x2,736,93%
TVD8.6001.69014.9505,1x0,58x2,968,14%
NBC7.3001.11015.4206,6x0,47x3,108,22%
TD66.00095013.4506,3x0,45x2,848,33%
THT7.1001.65020.1004,3x0,35x1,5111,27%
MDC8.4001.48018.0505,7x0,47x2,687,14%
HLC10.5002.10022.5505,0x0,47x2,359,52%

Ba kịch bản tỷ suất sinh lời (Khung thời gian 12 - 24 tháng)

KỊCH BẢN KHẢ QUAN (BULL CASE) - XS: 25%
  • El Niño hạn hán, EVN huy động tối đa nhiệt điện than. TKV tăng đơn giá bù chi phí.
  • Lợi nhuận tăng 20% - 30%. Cổ tức đạt 1.000 - 1.500 đ/cp.
  • Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: Tỷ suất cổ tức 12% - 15% + Tăng giá vốn +15% đến +25%.

TỔNG HIỆU SUẤT: +25% ĐẾN +40%/NĂM

KỊCH BẢN CƠ SỞ (BASE CASE) - XS: 55%
  • Sản lượng duy trì kế hoạch phối hợp TKV-EVN. Lợi nhuận đi ngang ổn định.
  • Cổ tức tiền mặt thực nhận duy trì ổn định trong khoảng 700 - 1.000 đ/cp.
  • Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: Giá cổ phiếu dao động đi ngang trong biên độ hẹp (± 5%).

TỔNG HIỆU SUẤT: +10% ĐẾN +15%/NĂM

KỊCH BẢN THẬN TRỌNG (BEAR CASE) - XS: 20%
  • Mưa bão, sạt lở hoặc sự cố đứt gãy địa chất làm tăng vọt chi phí. TKV chậm điều chỉnh đơn giá.
  • Capex đội vốn, buộc phải cắt giảm tỷ lệ chi trả cổ tức xuống 300 - 500 đ/cp.
  • Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: Thị giá điều chỉnh giảm -5% đến -10%.

TỔNG HIỆU SUẤT: -5% ĐẾN +3%/NĂM

V. Đánh giá theo tiêu chuẩn đầu tư của Benjamin Graham và Warren Buffett

BENJAMIN GRAHAM (Giá trị sâu / Net)

1. Bộ tiêu chí số nhân cổ điển:

  • P/E ≤ 15.0x ──> [ĐẠT] (Chỉ 4,3x - 6,6x)
  • P/B ≤ 1.5x ──> [ĐẠT] (Chỉ 0,35x - 0,58x)
  • P/E × P/B ≤ 22.5 ──> [ĐẠT TỐT] (Chỉ 1,51 - 3,10)

2. Tiêu chí tài sản thanh khoản:

  • NCAV (Net-Net Formula) ──> [TRƯỢT] (Mang giá trị âm do nợ dài hạn lớn)
  • Current Ratio ≥ 2.0x ──> [TRƯỢT] (Chỉ đạt 1,05x - 1,25x)

KẾT LUẬN: "Mẩu tàn xì-gà" (Cigar Butt) kinh điển: siêu rẻ, đạt tiêu chuẩn định giá thu nhập nhưng không phải bảng cân đối thanh khoản dồi dào để thanh lý.

WARREN BUFFETT (Hào kinh tế / Lãi kép)
  • 1. Hào kinh tế (Moat): [KHÔNG CÓ] Không có thương hiệu riêng hay phân phối độc quyền.
  • 2. Quyền định giá (Pricing Power): [KHÔNG CÓ] Hoàn toàn phụ thuộc đơn giá TKV.
  • 3. ROE ≥ 15% bền vững: [KHÔNG ĐẠT] Bị khống chế bởi biên lợi nhuận định mức của TKV (7% - 12%).
  • 4. FCF / Owner Earnings: [HẠN CHẾ] Dòng tiền kiếm được bị hút vào Maintenance Capex (xén lò, thiết bị).
  • 5. Tự chủ phân bổ vốn: [KHÔNG CÓ] Phải tuân thủ kỷ luật dòng tiền của TKV.

KẾT LUẬN: Không phải "Doanh nghiệp tuyệt vời" để nắm giữ tích sản tăng trưởng (Compounding machines), nhưng phù hợp làm "Công cụ thay thế trái phiếu" (High-Yield Bond Proxy).

VI. Đa chiều góc nhìn cố vấn đầu tư (Hội đồng phân tích chuyên gia)

1. CHUYÊN GIA TÀI CHÍNH
  • Tỷ suất cổ tức 8% - 11% vượt trội.
  • P/B 0,35x - 0,55x tạo đệm an toàn giá vốn.
  • Dòng tiền OCF dương đều đặn bù đắp khấu hao. Kênh trú ẩn lý tưởng phòng thủ.
2. NGƯỜI HOÀI NGHI (RỦI RO)
  • Bẫy giá trị (Value Trap), P/B rẻ ảo do không thể thanh lý tài sản ngầm.
  • Chi phí đào lò sâu, thuế tài nguyên leo thang.
  • Rủi ro thanh khoản thấp kẹt vốn lớn.
3. NGƯỜI ĐIỀU HÀNH
  • 100% bao tiêu đầu ra từ TKV, không rủi ro tồn kho thương mại.
  • Cơ chế bảo hộ đơn giá TKV giúp mỏ không lỗ lớn.
  • Lộ thiên dễ vận hành & kiểm soát hơn hầm lò.
4. TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC
  • Nhiệt điện than gánh nền đến 2030 (Quy hoạch điện 8).
  • Hợp nhất TD6 mở đường tối ưu chi phí bãi thải.
  • Dòng tiền cổ tức ổn định chống lạm phát 5 năm tới.

VII. Khuyến nghị đầu tư, Định giá mục tiêu và Biên an toàn chi tiết

Phương pháp tính Giá trị hợp lý: Kết hợp mô hình Chiết khấu dòng cổ tức (DDM) với chiết khấu dòng tiền tự do thận trọng và mức P/B mục tiêu hợp lý từ 0,60x đến 0,75x giá trị sổ sách thực tế.

Margin of Safety (MoS) = [(Giá trị hợp lý ước tính - Thị giá hiện tại) / Giá trị hợp lý ước tính] × 100%
Mã CK Thị giá (VNĐ) Giá trị hợp lý (VNĐ) Khuyến nghị đầu tư Biên an toàn (MoS) Tỷ suất cổ tức Chiến lược hành động phù hợp
THT7.10014.000 MUA PHÒNG THỦ 49,3%11,0% - 12,0% Mua nhận cổ tức cao (P/B 0,35x cực rẻ, dòng tiền dẫn đầu)
TVD8.60014.000 MUA TÍCH LŨY 38,6%8,1% - 11,5% Ưu tiên số 1 nhóm Hầm lò (Thanh khoản tốt, trữ lượng lớn)
CST10.10016.000 MUA TÍCH LŨY 36,9%7,0% - 10,0% Ưu tiên số 1 nhóm Lộ thiên (Quy mô lớn nhất, OCF mạnh nhất)
HLC10.50016.500 NẮM GIỮ 36,4%9,0% - 10,0% Nắm giữ dài hạn (Thanh khoản thấp, cơ giới hóa đồng bộ)
TD66.0009.000 THEO DÕI / GIỮ 33,3%8,0% - 8,5% Chờ báo cáo kiểm toán đầy đủ đánh giá hiệu quả sau sáp nhập
MDC8.40012.500 NẮM GIỮ 32,8%7,0% - 8,0% Nắm giữ (Thanh khoản thấp, phù hợp danh mục cá nhân nhỏ)
NBC7.30010.500 NẮM GIỮ 30,5%7,5% - 8,5% Nắm giữ ăn cổ tức, hạn chế mua mới do nợ vay hầm lò cao
Tóm tắt chiến lược: Nhóm cổ phiếu khai khoáng than HNX đại diện cho lớp tài sản phòng thủ giá trị sâu (Deep Value Defensive Assets). Không phù hợp cho trường phái đầu cơ lướt sóng hay kỳ vọng tăng trưởng vốn bằng lần. Chiến lược tối ưu là phân bổ 15% - 25% danh mục, mua tích lũy từng phần các mã CST, TVD, THT trong nhịp điều chỉnh để thu hoạch dòng tiền cổ tức 8% - 12%/năm đều đặn.