Khái niệm và Tính chất cơ bản của Bất đẳng thức 🧠

Định nghĩa & Tính chất

1. Định nghĩa

Bất đẳng thức là một hệ thức có dạng $a < b$, $a > b$, $a \le b$, hoặc $a \ge b$. Nó dùng để so sánh giá trị giữa hai biểu thức.

  • $a, b$ được gọi là các vế của bất đẳng thức.
  • Chứng minh bất đẳng thức là dùng các phép biến đổi tương đương để đưa về một bất đẳng thức luôn đúng (ví dụ: $m^2 \ge 0$).

2. Các tính chất cơ bản

  • Tính chất bắc cầu: Nếu $a < b$ và $b < c$ thì $a < c$.
  • Liên hệ với phép cộng (Quy tắc cộng/trừ):
    Nếu $a < b$ thì $a+c < b+c$ với mọi số $c$.
  • Liên hệ với phép nhân (Quy tắc nhân/chia):
    • Nếu $a < b$ và $c > 0$ thì $ac < bc$ (giữ nguyên chiều).
    • Nếu $a < b$ và $c < 0$ thì $ac > bc$ (phải **đổi chiều**).
  • Cộng vế theo vế: Nếu $a < b$ và $c < d$ thì $a+c < b+d$.

3. Sơ đồ tư duy

  • Bất đẳng thức cơ bản
    • Định nghĩa
      • So sánh hai giá trị: $a < b$, $a > b$, ...
    • Các tính chất
      • Bắc cầu: $a < b, b < c \implies a < c$.
      • Cộng/trừ hai vế với cùng một số.
      • Nhân/chia với số dương (giữ chiều).
      • Nhân/chia với số âm (đổi chiều).
      • Cộng vế theo vế (cùng chiều).

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Sử dụng quy tắc cộng

Cho $m > n$. So sánh $m-5$ và $n-5$.

Giải: Ta có $m > n$.
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với $-5$, ta được:
$m + (-5) > n + (-5)$
$\iff m - 5 > n - 5$.

Ví dụ 2: Sử dụng quy tắc nhân

Cho $-3a > -3b$. So sánh $a$ và $b$.

Giải: Ta có $-3a > -3b$.
Chia cả hai vế của bất đẳng thức cho $-3$ (là một số âm), ta phải **đổi chiều** bất đẳng thức:
$\frac{-3a}{-3} < \frac{-3b}{-3}$
$\iff a < b$.

Ví dụ 3: Chứng minh một bất đẳng thức đơn giản

Với mọi số thực $x$, chứng minh rằng $x^2 - 4x + 5 > 0$.

Giải: Ta biến đổi vế trái:
$x^2 - 4x + 5 = (x^2 - 4x + 4) + 1 = (x-2)^2 + 1$.
Vì $(x-2)^2 \ge 0$ với mọi $x$, nên $(x-2)^2 + 1 \ge 1$ với mọi $x$.
Mà $1 > 0$, do đó $(x-2)^2 + 1 > 0$ với mọi $x$.
Vậy $x^2 - 4x + 5 > 0$ (điều phải chứng minh).

Sai lầm thường gặp

1. Quên đổi chiều khi nhân hoặc chia cho số âm

Lỗi: Đây là lỗi sai phổ biến và nghiêm trọng nhất. Ví dụ: từ $-5x \le 10$ suy ra $x \le -2$.

Khắc phục: Luôn ghi nhớ quy tắc vàng: **"Chia cho số âm, chiều quay ngược lại"**. Cách giải đúng là: $-5x \le 10 \iff x \ge -2$.

2. Trừ hoặc chia vế theo vế một cách tùy tiện

Lỗi: Ta có thể cộng các bất đẳng thức cùng chiều, nhưng không được phép trừ hoặc chia.

Ví dụ sai: Cho $10 > 8$ và $5 > 2$. Nếu trừ vế theo vế, ta có $10-5 > 8-2 \implies 5 > 6$, đây là một điều vô lý.

Khắc phục: Chỉ thực hiện phép cộng vế theo vế các bất đẳng thức cùng chiều.

3. Bình phương hai vế khi có số âm

Lỗi: Bình phương hai vế của một bất đẳng thức mà không đảm bảo hai vế không âm.

Ví dụ sai: Ta có $-2 > -4$. Nếu bình phương hai vế, ta được $(-2)^2 > (-4)^2 \implies 4 > 16$, đây là một điều vô lý.

Khắc phục: Chỉ bình phương hai vế của một bất đẳng thức khi chắc chắn cả hai vế đều là số không âm.

Bài tập

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Cho $a > b$. Điền dấu (>, <) thích hợp vào ô trống:

a) $a+2 \ \_\_\_ \ b+2$

b) $-5a \ \_\_\_ \ -5b$

c) $b-a \ \_\_\_ \ 0$

Xem đáp án

a) $a+2 > b+2$ (cộng hai vế với 2)

b) $-5a < -5b$ (nhân hai vế với -5, đổi chiều)

c) $a > b \iff a-b > 0 \iff -(b-a) > 0 \iff b-a < 0$.

Bài tập Nâng cao

Bài 2: Cho $a, b$ là hai số bất kỳ. Chứng minh rằng $a^2+b^2 \ge 2ab$.

Xem đáp án

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

$a^2+b^2 - 2ab \ge 0$

$\iff (a-b)^2 \ge 0$.

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng với mọi số thực $a, b$.

Dấu "=" xảy ra khi $a-b=0 \iff a=b$.

Bài 3: Cho $a, b, c, d$ là các số thực dương. Chứng minh rằng $\frac{a}{b} + \frac{c}{d} \ge \frac{4(ad+bc)}{(b+d)^2}$. (Đây là BĐT khá khó, cần biến đổi khéo léo)

Xem đáp án

Bài tập này có vẻ không đúng hoặc quá phức tạp cho phần cơ bản. Một bất đẳng thức quen thuộc và có thể chứng minh bằng kiến thức cơ bản là: Cho $a, b, x, y > 0$, chứng minh $\frac{a}{x} + \frac{b}{y} \ge \frac{(a+b)^2}{ax+by}$ (BĐT Cauchy-Schwarz dạng Engel).

Ta sẽ chứng minh một BĐT đơn giản hơn: Cho $a,b>0$. Chứng minh $\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{a+b}$.

BĐT $\iff \frac{a+b}{ab} \ge \frac{4}{a+b}$

$\iff (a+b)^2 \ge 4ab$ (vì $ab > 0$ và $a+b > 0$)

$\iff a^2+2ab+b^2 \ge 4ab$

$\iff a^2-2ab+b^2 \ge 0 \iff (a-b)^2 \ge 0$ (luôn đúng).

Dấu "=" xảy ra khi $a=b$.