Bất phương trình bậc nhất một ẩn ⚖️

Định nghĩa & Quy tắc

1. Định nghĩa

Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có một trong các dạng sau: $ax + b < 0$, $ax + b > 0$, $ax + b \le 0$, hoặc $ax + b \ge 0$, trong đó $a$ và $b$ là các số đã cho và $a \neq 0$.

2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình

Để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ta sử dụng hai quy tắc biến đổi tương đương sau:

  • Quy tắc chuyển vế: Ta có thể chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
  • Quy tắc nhân (hoặc chia):
    • Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của bất phương trình với cùng một số **dương**, ta giữ nguyên chiều của bất phương trình.
    • Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của bất phương trình với cùng một số **âm**, ta phải **đổi chiều** của bất phương trình. ($<$ thành $>$; $\ge$ thành $\le$, ...).

3. Sơ đồ tư duy

  • BPT Bậc nhất một ẩn
    • Dạng tổng quát
      • $ax+b < 0$ (hoặc $>, \le, \ge$) với $a \neq 0$.
    • Quy tắc biến đổi
      • Quy tắc chuyển vế (đổi dấu hạng tử).
      • Quy tắc nhân/chia (quan trọng nhất: **đổi chiều khi nhân/chia số âm**).
    • Biểu diễn nghiệm
      • Sử dụng trục số.
      • Dùng ngoặc tròn `()` cho $<, >$ và ngoặc vuông `[]` cho $\le, \ge$.

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Giải bất phương trình $3x - 7 > 0$.

Giải: $3x - 7 > 0$
$\iff 3x > 7$ (Chuyển -7 sang vế phải và đổi dấu)
$\iff x > \frac{7}{3}$ (Chia cả hai vế cho 3, là số dương nên giữ nguyên chiều)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = \{x \in \mathbb{R} \mid x > \frac{7}{3}\}$.

Ví dụ 2: Giải bất phương trình $15 - 5x \le 0$.

Giải: $15 - 5x \le 0$
$\iff -5x \le -15$ (Chuyển 15 sang vế phải và đổi dấu)
$\iff x \ge \frac{-15}{-5}$ (**Đổi chiều** bất phương trình vì chia cho -5 là số âm)
$\iff x \ge 3$
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = \{x \in \mathbb{R} \mid x \ge 3\}$.

Sai lầm thường gặp

1. Quên đổi chiều khi nhân hoặc chia cho số âm

Lỗi: Đây là lỗi phổ biến và nghiêm trọng nhất. Ví dụ: từ $-2x < 6$ suy ra $x < -3$.

Khắc phục: Luôn tự kiểm tra: "Mình vừa nhân/chia cho số dương hay số âm?". Nếu là số âm, phải lập tức đổi chiều bất phương trình. Cách giải đúng là: $-2x < 6 \iff x > -3$.

2. Đổi chiều khi chuyển vế

Lỗi: Nhầm lẫn quy tắc chuyển vế với quy tắc nhân/chia, dẫn đến đổi chiều bất phương trình khi không cần thiết.

Khắc phục: Ghi nhớ rằng quy tắc chuyển vế (tương đương với cộng/trừ hai vế) **không bao giờ** làm thay đổi chiều của bất phương trình.

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Giải bất phương trình $2(x+3) < 10$.

Xem đáp án

$2(x+3) < 10 \iff x+3 < 5 \iff x < 2$.

Tập nghiệm là $S = \{x \in \mathbb{R} \mid x < 2\}$.

Bài 2: Tìm số nguyên $x$ lớn nhất thỏa mãn bất phương trình $1 - \frac{x}{2} > 4$.

Xem đáp án

$1 - \frac{x}{2} > 4 \iff -\frac{x}{2} > 3 \iff x < -6$ (Nhân cả hai vế với -2 và đổi chiều).

Các số nguyên $x$ thỏa mãn là $\{-7, -8, -9, ...\}$.

Vậy số nguyên $x$ lớn nhất là -7.

Bài tập Nâng cao

Bài 1: Giải bất phương trình $\frac{x-2}{3} - \frac{3x-1}{2} \le 1$.

Xem đáp án

Quy đồng mẫu số chung là 6:

$\frac{2(x-2)}{6} - \frac{3(3x-1)}{6} \le \frac{6}{6}$

$\iff 2(x-2) - 3(3x-1) \le 6$ (Nhân hai vế với 6 là số dương)

$\iff 2x - 4 - 9x + 3 \le 6$

$\iff -7x - 1 \le 6$

$\iff -7x \le 7$

$\iff x \ge -1$ (Chia hai vế cho -7 và đổi chiều)

Tập nghiệm là $S = \{x \in \mathbb{R} \mid x \ge -1\}$.

Bài 2: Tìm các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình $(m-1)x > m-1$ vô nghiệm.

Xem đáp án

Ta cần biện luận theo tham số $m$.

Trường hợp 1: $m-1 > 0 \iff m > 1$. Bất phương trình trở thành $x > 1$. Luôn có nghiệm.

Trường hợp 2: $m-1 < 0 \iff m < 1$. Bất phương trình trở thành $x < 1$. Luôn có nghiệm.

Trường hợp 3: $m-1 = 0 \iff m = 1$. Bất phương trình trở thành $0x > 0$, tức là $0 > 0$. Đây là một điều vô lý.

Do đó, bất phương trình vô nghiệm khi $m=1$.