Căn bậc ba của một số $a$ là một số $x$ sao cho $x^3 = a$.
Ký hiệu căn bậc ba của số $a$ là $\sqrt[3]{a}$.
Với mọi số $a, b$:
Ví dụ 1: Tính giá trị của $\sqrt[3]{125}$ và $\sqrt[3]{-0.008}$.
Giải:
Ta có $5^3 = 125$, vậy $\sqrt[3]{125} = 5$.
Ta có $(-0.2)^3 = -0.008$, vậy $\sqrt[3]{-0.008} = -0.2$.
Ví dụ 2: So sánh $2$ và $\sqrt[3]{7}$.
Giải:
Ta có $2 = \sqrt[3]{2^3} = \sqrt[3]{8}$.
Vì $8 > 7$ nên $\sqrt[3]{8} > \sqrt[3]{7}$.
Vậy $2 > \sqrt[3]{7}$.
Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức $A = \sqrt[3]{54} + 2\sqrt[3]{16} - \sqrt[3]{-250}$.
Giải:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
$\sqrt[3]{54} = \sqrt[3]{27 \cdot 2} = \sqrt[3]{3^3 \cdot 2} = 3\sqrt[3]{2}$.
$2\sqrt[3]{16} = 2\sqrt[3]{8 \cdot 2} = 2\sqrt[3]{2^3 \cdot 2} = 2 \cdot 2\sqrt[3]{2} = 4\sqrt[3]{2}$.
$\sqrt[3]{-250} = \sqrt[3]{-125 \cdot 2} = \sqrt[3]{(-5)^3 \cdot 2} = -5\sqrt[3]{2}$.
Vậy, $A = 3\sqrt[3]{2} + 4\sqrt[3]{2} - (-5\sqrt[3]{2}) = 3\sqrt[3]{2} + 4\sqrt[3]{2} + 5\sqrt[3]{2} = (3+4+5)\sqrt[3]{2} = 12\sqrt[3]{2}$.
Lỗi: Dùng dấu giá trị tuyệt đối cho căn bậc ba, ví dụ $\sqrt[3]{(-5)^3} = |-5|=5$. Hoặc cho rằng số âm không có căn bậc ba.
Khắc phục: Ghi nhớ sự khác biệt cốt lõi: Căn bậc ba "bảo toàn dấu" và không cần giá trị tuyệt đối. $\sqrt[3]{a^3}=a$ với mọi số $a$.
Lỗi: Áp dụng sai quy tắc, viết $\sqrt[3]{A+B} = \sqrt[3]{A} + \sqrt[3]{B}$.
Ví dụ sai: $\sqrt[3]{8+1} = \sqrt[3]{8} + \sqrt[3]{1} = 2+1=3$. (Kết quả đúng là $\sqrt[3]{9}$).
Khắc phục: Ghi nhớ các quy tắc khai phương chỉ áp dụng cho phép **nhân** và phép **chia**.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức $A = \sqrt[3]{-64} + \sqrt[3]{1000} - \sqrt[3]{0.125}$.
$A = -4 + 10 - 0.5 = 5.5$.
Bài 2: So sánh $5\sqrt[3]{6}$ và $6\sqrt[3]{5}$.
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
$5\sqrt[3]{6} = \sqrt[3]{5^3 \cdot 6} = \sqrt[3]{125 \cdot 6} = \sqrt[3]{750}$.
$6\sqrt[3]{5} = \sqrt[3]{6^3 \cdot 5} = \sqrt[3]{216 \cdot 5} = \sqrt[3]{1080}$.
Vì $750 < 1080$ nên $\sqrt[3]{750} < \sqrt[3]{1080}$. Vậy $5\sqrt[3]{6} < 6\sqrt[3]{5}$.
Bài 1: Rút gọn biểu thức $B = \frac{\sqrt[3]{108} - \sqrt[3]{32}}{\sqrt[3]{4}}$.
Cách 1:
$B = \frac{\sqrt[3]{108}}{\sqrt[3]{4}} - \frac{\sqrt[3]{32}}{\sqrt[3]{4}} = \sqrt[3]{\frac{108}{4}} - \sqrt[3]{\frac{32}{4}} = \sqrt[3]{27} - \sqrt[3]{8} = 3 - 2 = 1$.
Cách 2:
$\sqrt[3]{108} = \sqrt[3]{27 \cdot 4} = 3\sqrt[3]{4}$.
$\sqrt[3]{32} = \sqrt[3]{8 \cdot 4} = 2\sqrt[3]{4}$.
$B = \frac{3\sqrt[3]{4} - 2\sqrt[3]{4}}{\sqrt[3]{4}} = \frac{(3-2)\sqrt[3]{4}}{\sqrt[3]{4}} = 1$.
Bài 2: Giải phương trình: $\sqrt[3]{x+1} + \sqrt[3]{x+2} + \sqrt[3]{x+3} = 0$.
Đặt $a = \sqrt[3]{x+1}, b = \sqrt[3]{x+2}, c = \sqrt[3]{x+3}$.
Phương trình trở thành $a+b+c=0$.
Áp dụng hằng đẳng thức: Nếu $a+b+c=0$ thì $a^3+b^3+c^3=3abc$.
$(x+1) + (x+2) + (x+3) = 3\sqrt[3]{(x+1)(x+2)(x+3)}$.
$3x+6 = 3\sqrt[3]{(x+1)(x+2)(x+3)}$.
$x+2 = \sqrt[3]{(x+1)(x+2)(x+3)}$.
Lập phương hai vế: $(x+2)^3 = (x+1)(x+2)(x+3)$.
$(x+2)^3 - (x+1)(x+2)(x+3) = 0$.
$(x+2)[(x+2)^2 - (x+1)(x+3)] = 0$.
$(x+2)[(x^2+4x+4) - (x^2+4x+3)] = 0$.
$(x+2)[1] = 0 \implies x+2 = 0 \implies x = -2$.
Thử lại, ta thấy $x=-2$ là nghiệm đúng. Vậy $x=-2$.