Đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp tam giác ⭕

Định nghĩa & Tính chất

1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác

Định nghĩa: Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

Tâm: Là giao điểm của ba **đường trung trực** của ba cạnh.

A B C O

Trường hợp đặc biệt

  • Với tam giác vuông: Tâm là **trung điểm của cạnh huyền**. Bán kính $R = \frac{\text{cạnh huyền}}{2}$.
  • Với tam giác đều (cạnh a): Tâm trùng với trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp. Bán kính $R = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.

2. Đường tròn nội tiếp tam giác

Định nghĩa: Đường tròn nội tiếp một tam giác là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác đó.

Tâm: Là giao điểm của ba **đường phân giác** của ba góc trong. Tâm này luôn nằm bên trong tam giác.

A B C I

Trường hợp đặc biệt

  • Với tam giác vuông (cạnh góc vuông b, c; cạnh huyền a): Bán kính $r = \frac{b+c-a}{2}$.
  • Với tam giác đều (cạnh a): Tâm trùng với trọng tâm. Bán kính $r = \frac{a\sqrt{3}}{6}$.

3. Sơ đồ tư duy

  • Đường tròn & Tam giác
    • Đường tròn ngoại tiếp
      • Định nghĩa: Đi qua 3 đỉnh.
      • Tâm: Giao điểm 3 đường **trung trực**.
      • Tam giác vuông: Tâm là trung điểm cạnh huyền.
      • Tam giác đều: $R = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.
    • Đường tròn nội tiếp
      • Định nghĩa: Tiếp xúc 3 cạnh.
      • Tâm: Giao điểm 3 đường **phân giác**.
      • Tam giác vuông: $r = \frac{b+c-a}{2}$.
      • Tam giác đều: $r = \frac{a\sqrt{3}}{6}$.

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Tam giác vuông

Cho tam giác ABC vuông tại A, có $AB = 6$ cm và $AC = 8$ cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp (R) và nội tiếp (r).

Giải: Áp dụng định lí Py-ta-go, ta có cạnh huyền $BC = \sqrt{6^2+8^2} = \sqrt{100} = 10$ cm.
- **Bán kính ngoại tiếp:** Tâm là trung điểm cạnh huyền. $R = \frac{BC}{2} = \frac{10}{2} = 5$ cm.
- **Bán kính nội tiếp:** Áp dụng công thức $r = \frac{b+c-a}{2}$ (với b,c là cạnh góc vuông, a là cạnh huyền). $r = \frac{AB+AC-BC}{2} = \frac{6+8-10}{2} = \frac{4}{2} = 2$ cm.

Ví dụ 2: Tam giác đều

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng $12$ cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp (R) và nội tiếp (r).

Giải: Áp dụng công thức cho tam giác đều cạnh $a=12$ cm:
- **Bán kính ngoại tiếp:** $R = \frac{a\sqrt{3}}{3} = \frac{12\sqrt{3}}{3} = 4\sqrt{3}$ cm.
- **Bán kính nội tiếp:** $r = \frac{a\sqrt{3}}{6} = \frac{12\sqrt{3}}{6} = 2\sqrt{3}$ cm.

Sai lầm thường gặp

1. Nhầm lẫn các loại tâm của tam giác

Lỗi: Nhầm lẫn tâm đường tròn ngoại tiếp (giao 3 đường trung trực) với tâm đường tròn nội tiếp (giao 3 đường phân giác), hoặc với trọng tâm (giao 3 đường trung tuyến), trực tâm (giao 3 đường cao).

Khắc phục: Ghi nhớ cặp "từ khóa": **Ngoại tiếp - Trung trực** và **Nội tiếp - Phân giác**.

2. Áp dụng sai công thức cho tam giác thường

Lỗi: Sử dụng công thức tính bán kính của tam giác vuông hoặc tam giác đều cho một tam giác thường.

Khắc phục: Các công thức đặc biệt $R=\frac{a}{2}$, $r=\frac{b+c-a}{2}$,... chỉ dành cho các tam giác đặc biệt tương ứng. Với tam giác thường, phải dựa vào định nghĩa (tìm giao điểm trung trực/phân giác) hoặc các công thức tổng quát hơn (như định lí sin, S=pr).

Bài tập

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Một tam giác đều có chiều cao là $9$ cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác đó.

Xem đáp án

Trong tam giác đều, tâm O (trọng tâm) chia đường cao AH theo tỉ lệ 2:1.

Bán kính ngoại tiếp: $R = OA = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6$ cm.

Bán kính nội tiếp: $r = OH = \frac{1}{3}AH = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3$ cm.

Bài tập Nâng cao

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có $AB=5, AC=12$. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp. Tính khoảng cách AI.

Xem đáp án

Trước hết, tính cạnh huyền $BC = \sqrt{5^2+12^2} = 13$.

Bán kính đường tròn nội tiếp: $r = \frac{5+12-13}{2} = 2$.

Kẻ $ID \perp AB$ tại D, $IE \perp AC$ tại E. Khi đó $ADIE$ là hình vuông cạnh $r=2$.

Suy ra $AD=AE=2$.

Xét tam giác ADI vuông tại D, ta có $AI^2 = AD^2 + DI^2 = 2^2 + 2^2 = 8$.

Vậy $AI = \sqrt{8} = 2\sqrt{2}$.

Bài 3: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn $(O; R)$. Biết $a=BC=12$ và góc $\widehat{A} = 60^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

Xem đáp án

Áp dụng định lí sin trong tam giác:

$$ \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R $$

Ta có: $\frac{a}{\sin A} = 2R$.

$\implies R = \frac{a}{2 \sin A} = \frac{12}{2 \sin 60^\circ} = \frac{12}{2 \cdot (\sqrt{3}/2)} = \frac{12}{\sqrt{3}} = 4\sqrt{3}$.

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp là $4\sqrt{3}$.