Định nghĩa: Đường tròn tâm O bán kính R, ký hiệu $(O; R)$, là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R.
Xét hai đường tròn $(O; R)$ và $(O'; r)$ với $R \ge r$. Gọi $d = OO'$ là khoảng cách giữa hai tâm.
Cho đường tròn $(O; 10 \text{ cm})$ và dây cung AB. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là 8 cm. Tính độ dài dây AB.
Giải:
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến AB. Ta có H là trung điểm của AB.
Xét tam giác OAH vuông tại H, ta có:
$OA^2 = OH^2 + AH^2$ (định lí Py-ta-go)
$10^2 = 8^2 + AH^2 \implies 100 = 64 + AH^2 \implies AH^2 = 36 \implies AH = 6$ cm.
Vì H là trung điểm AB nên $AB = 2 \cdot AH = 2 \cdot 6 = 12$ cm.
Cho hai đường tròn $(O; 5 \text{ cm})$ và $(O'; 2 \text{ cm})$. Khoảng cách hai tâm $OO' = 8$ cm. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn.
Giải:
Ta có $R=5, r=2, d=8$.
Tính tổng bán kính: $R+r = 5+2 = 7$ cm.
So sánh $d$ và $R+r$: $8 > 7$, tức là $d > R+r$.
Vậy hai đường tròn này ở ngoài nhau và không giao nhau.
Lỗi: Sử dụng đường kính trong các công thức yêu cầu bán kính, hoặc ngược lại.
Khắc phục: Luôn đọc kỹ đề bài và xác định rõ đâu là R, đâu là D. Nhớ rằng $D=2R$.
Lỗi: Cho rằng đường kính đi qua trung điểm một dây cung thì luôn vuông góc với dây đó (sai, vì có thể đó là một đường kính khác).
Khắc phục: Ghi nhớ tính chất chỉ đúng khi dây cung đó không phải là đường kính.
Lỗi: Nhầm lẫn giữa các điều kiện. Ví dụ, nhầm điều kiện "cắt nhau" ($R-r < d < R+r$) với "ở ngoài nhau" ($d > R+r$).
Khắc phục: Vẽ hình nháp để hình dung. Nếu hai đường tròn ở ngoài nhau, khoảng cách $d$ phải lớn hơn tổng bán kính. Nếu cắt nhau, $d$ phải nhỏ hơn tổng nhưng lớn hơn hiệu.
Bài 1: Cho hai đường tròn $(O; 10 \text{ cm})$ và $(O'; 6 \text{ cm})$ cắt nhau tại A và B. Biết đoạn nối tâm $OO' = 12$ cm. Tính độ dài dây chung AB.
Gọi H là giao điểm của OO' và AB. Ta có $OO' \perp AB$ và H là trung điểm AB.
Đặt $OH = x$, thì $O'H = 12-x$.
Trong $\triangle OAH$ vuông tại H: $AH^2 = OA^2 - OH^2 = 10^2 - x^2 = 100 - x^2$.
Trong $\triangle O'AH$ vuông tại H: $AH^2 = O'A^2 - O'H^2 = 6^2 - (12-x)^2 = 36 - (144 - 24x + x^2)$.
Suy ra $100 - x^2 = 36 - 144 + 24x - x^2 \iff 100 = -108 + 24x \iff 208 = 24x \iff x = \frac{26}{3}$ cm.
$AH^2 = 100 - (\frac{26}{3})^2 = 100 - \frac{676}{9} = \frac{224}{9} \implies AH = \frac{\sqrt{224}}{3} = \frac{4\sqrt{14}}{3}$ cm.
$AB = 2AH = \frac{8\sqrt{14}}{3}$ cm.
Bài 2: Cho đường tròn $(O; R)$. Hai dây AB và CD song song với nhau và $AB > CD$. Chứng minh rằng cung AC bằng cung BD.
Vì $AB \parallel CD$ nên tứ giác ABDC là hình thang.
Kẻ đường kính MN vuông góc với AB và CD (tại H và K). Vì MN là trục đối xứng của đường tròn, nó cũng là trục đối xứng của hình thang ABDC.
Hình thang có trục đối xứng đi qua trung điểm hai đáy là hình thang cân.
Do đó, ABDC là hình thang cân $\implies AC = BD$.
Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.
Vậy, cung AC bằng cung BD.