Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 🧩

Định nghĩa & Các phương pháp giải

1. Định nghĩa

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng:

$$ \begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases} $$

Trong đó, $a, b, c, a', b', c'$ là các số thực đã cho. $x$ và $y$ là hai ẩn số.

Nghiệm của hệ là một cặp số $(x_0; y_0)$ sao cho khi thay vào cả hai phương trình của hệ, ta đều được mệnh đề đúng.

2. Các phương pháp giải chính

a. Phương pháp thế

  1. Từ một trong hai phương trình, biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại (ví dụ: rút $x$ theo $y$).
  2. Thế biểu thức vừa rút được vào phương trình còn lại để thu được một phương trình bậc nhất một ẩn mới.
  3. Giải phương trình một ẩn này để tìm giá trị của nó.
  4. Thay giá trị vừa tìm được vào biểu thức ở bước 1 để tìm giá trị của ẩn còn lại.

b. Phương pháp cộng đại số

  1. Nhân cả hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho hệ số của một trong hai ẩn ở hai phương trình là hai số đối nhau hoặc bằng nhau.
  2. Cộng (nếu hệ số đối nhau) hoặc trừ (nếu hệ số bằng nhau) vế theo vế hai phương trình để khử đi một ẩn.
  3. Giải phương trình một ẩn vừa thu được.
  4. Thay giá trị của ẩn vừa tìm được vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.

3. Sơ đồ tư duy

  • Hệ hai PT bậc nhất hai ẩn
    • Định nghĩa
      • Dạng $\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}$
      • Nghiệm là cặp số $(x_0, y_0)$.
    • Phương pháp Thế
      • Rút một ẩn từ một PT.
      • Thế vào PT còn lại.
    • Phương pháp Cộng Đại số
      • Làm cho hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
      • Cộng hoặc trừ vế theo vế để khử ẩn đó.

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Giải bằng phương pháp thế

Giải hệ phương trình: $ \begin{cases} x - 3y = 2 & (1) \\ -2x + 5y = 1 & (2) \end{cases} $

Giải: Từ phương trình (1), ta rút $x$ theo $y$: $x = 2 + 3y$ (3).
Thế (3) vào phương trình (2), ta được:
$-2(2+3y) + 5y = 1$
$\iff -4 - 6y + 5y = 1$
$\iff -y = 5 \iff y = -5$.
Thay $y=-5$ vào (3), ta có: $x = 2 + 3(-5) = 2 - 15 = -13$.
Vậy nghiệm của hệ là $(-13; -5)$.

Ví dụ 2: Giải bằng phương pháp cộng đại số

Giải hệ phương trình: $ \begin{cases} 3x + 2y = 7 & (1) \\ 2x - 3y = -4 & (2) \end{cases} $

Giải: Để khử ẩn $y$, ta nhân hai vế của (1) với 3 và nhân hai vế của (2) với 2:
$ \begin{cases} 9x + 6y = 21 \\ 4x - 6y = -8 \end{cases} $
Cộng vế theo vế hai phương trình, ta được:
$(9x+4x) + (6y-6y) = 21 + (-8)$
$\iff 13x = 13 \iff x = 1$.
Thay $x=1$ vào phương trình (1): $3(1) + 2y = 7 \iff 3 + 2y = 7 \iff 2y = 4 \iff y=2$.
Vậy nghiệm của hệ là $(1; 2)$.

Sai lầm thường gặp

1. Sai dấu khi chuyển vế hoặc nhân/chia

Lỗi: Đây là lỗi phổ biến nhất. Ví dụ: khi trừ vế theo vế $(2x-3y) - (2x+5y) = 4 - 8$ lại viết thành $2x-3y-2x+5y = -4$.

Khắc phục: Khi trừ một đa thức, hãy đặt nó trong ngoặc rồi mới phá ngoặc đổi dấu cẩn thận: $(2x-3y) - (2x+5y) = 2x-3y-2x-5y = -8y$.

2. Quên nhân cả hai vế của phương trình

Lỗi: Khi dùng phương pháp cộng, muốn nhân phương trình $2x+y=3$ với 2 để khử $y$ trong hệ khác, lại chỉ nhân hạng tử chứa $y$ và viết thành $2x+2y=3$.

Khắc phục: Ghi nhớ rằng phải nhân **tất cả các hạng tử** ở cả hai vế với cùng một số. Cách viết đúng: $2(2x+y) = 2(3) \iff 4x+2y=6$.

3. Tìm ra một ẩn rồi dừng lại

Lỗi: Giải ra được $x=2$ và kết luận đó là nghiệm của hệ.

Khắc phục: Luôn nhớ rằng nghiệm của hệ hai ẩn là một **cặp số** $(x, y)$. Sau khi tìm được một ẩn, bắt buộc phải làm bước cuối cùng là thay vào để tìm nốt ẩn còn lại.

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Giải hệ phương trình $ \begin{cases} 5x - y = 3 \\ 2x + 3y = 8 \end{cases} $.

Xem đáp án

Dùng phương pháp thế. Từ PT đầu rút $y = 5x - 3$.

Thế vào PT thứ hai: $2x + 3(5x - 3) = 8 \iff 2x + 15x - 9 = 8 \iff 17x = 17 \iff x=1$.

Suy ra $y = 5(1) - 3 = 2$.

Nghiệm của hệ là $(1; 2)$.

Bài 2: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 19 và hiệu của chúng bằng 7.

Xem đáp án

Gọi hai số cần tìm là $x$ và $y$. Ta có hệ: $ \begin{cases} x + y = 19 \\ x - y = 7 \end{cases} $.

Cộng vế theo vế hai phương trình, ta được $2x = 26 \iff x = 13$.

Thay vào phương trình đầu: $13 + y = 19 \iff y = 6$.

Hai số cần tìm là 13 và 6.

Bài tập Nâng cao

Bài 1: Giải hệ phương trình $ \begin{cases} \frac{2}{x} + \frac{3}{y-1} = 5 \\ \frac{1}{x} - \frac{1}{y-1} = -2 \end{cases} $.

Xem đáp án

Điều kiện: $x \neq 0, y \neq 1$.

Đặt $u = \frac{1}{x}, v = \frac{1}{y-1}$. Hệ trở thành: $ \begin{cases} 2u + 3v = 5 \\ u - v = -2 \end{cases} $.

Giải hệ này, ta được $u = -1/5, v = 9/5$.

Quay lại phép đặt:

$\frac{1}{x} = -\frac{1}{5} \implies x = -5$.

$\frac{1}{y-1} = \frac{9}{5} \implies 9(y-1) = 5 \implies 9y - 9 = 5 \implies 9y = 14 \implies y = \frac{14}{9}$.

Nghiệm của hệ là $(-5; \frac{14}{9})$.

Bài 2: Tìm giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình $ \begin{cases} mx + 4y = m+2 \\ x + my = m \end{cases} $ có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hệ có vô số nghiệm khi các hệ số tương ứng tỉ lệ với nhau:

$\frac{a}{a'} = \frac{b}{b'} = \frac{c}{c'} \iff \frac{m}{1} = \frac{4}{m} = \frac{m+2}{m}$. (Điều kiện $m \neq 0$)

Từ $\frac{m}{1} = \frac{4}{m} \implies m^2 = 4 \implies m = 2$ hoặc $m = -2$.

Xét $m=2$: $\frac{2}{1} = \frac{4}{2} = \frac{2+2}{2} \iff 2=2=2$. (Thỏa mãn)

Xét $m=-2$: $\frac{-2}{1} = \frac{4}{-2} = \frac{-2+2}{-2} \iff -2=-2=0$. (Vô lý)

Vậy, hệ có vô số nghiệm khi $m=2$.