Góc với đường tròn: Góc ở tâm & Góc nội tiếp 🎯

Định nghĩa & Tính chất

1. Góc ở tâm

Định nghĩa: Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn. Hai cạnh của góc cắt đường tròn tại hai điểm, phần cung tròn nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

Tính chất: Số đo của góc ở tâm bằng số đo của cung bị chắn.

$$ \widehat{AOB} = \text{sđ}\overset{\frown}{AmB} $$

2. Góc nội tiếp

Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh là hai dây cung của đường tròn đó. Cung tròn nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

Định lí: Số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.

$$ \widehat{BAC} = \frac{1}{2} \text{sđ}\overset{\frown}{BC} $$

3. Hệ quả của góc nội tiếp

  • Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  • Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (cung 180°) là góc vuông (90°).
  • Mọi góc nội tiếp có số đo nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

4. Sơ đồ tư duy

  • Góc với đường tròn
    • Góc ở tâm
      • Định nghĩa: Đỉnh ở tâm O, hai cạnh là bán kính.
      • Tính chất: Bằng số đo cung bị chắn.
    • Góc nội tiếp
      • Định nghĩa: Đỉnh trên đường tròn, hai cạnh là dây cung.
      • Tính chất: Bằng NỬA số đo cung bị chắn.
      • Hệ quả: Cùng chắn 1 cung thì bằng nhau, chắn nửa đường tròn thì bằng 90°.
    • Mối liên hệ
      • Góc ở tâm = 2 lần góc nội tiếp (nếu cùng chắn 1 cung).

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Cho đường tròn $(O)$ và một cung $\overset{\frown}{AB}$ có số đo là $100^\circ$.

a) Tính số đo góc ở tâm $\widehat{AOB}$.

b) Lấy một điểm C bất kì trên cung lớn AB. Tính số đo góc nội tiếp $\widehat{ACB}$.

Giải: a) Vì góc ở tâm có số đo bằng số đo cung bị chắn, nên $\widehat{AOB} = \text{sđ}\overset{\frown}{AB} = 100^\circ$.
b) Góc nội tiếp $\widehat{ACB}$ chắn cung nhỏ $\overset{\frown}{AB}$. Do đó, số đo của nó bằng một nửa số đo cung bị chắn: $\widehat{ACB} = \frac{1}{2} \text{sđ}\overset{\frown}{AB} = \frac{1}{2} \cdot 100^\circ = 50^\circ$.

Ví dụ 2: Cho đường tròn $(O)$ có đường kính BC. Lấy điểm A trên đường tròn (A khác B và C). Chứng minh tam giác ABC vuông tại A.

Giải: Xét tam giác ABC, có góc $\widehat{BAC}$ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BC. Cung bị chắn $\overset{\frown}{BC}$ có số đo là $180^\circ$.
Theo hệ quả của góc nội tiếp, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Do đó, $\widehat{BAC} = \frac{1}{2} \text{sđ}\overset{\frown}{BC} = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ$.
Vậy, tam giác ABC vuông tại A.

Sai lầm thường gặp

1. Nhầm lẫn công thức giữa góc ở tâm và góc nội tiếp

Lỗi: Lấy số đo góc nội tiếp bằng số đo cung bị chắn, hoặc lấy số đo góc ở tâm bằng một nửa số đo cung bị chắn.

Khắc phục: Ghi nhớ "Tâm thì **bằng** - Nội tiếp thì **chia đôi**".

2. Xác định sai cung bị chắn

Lỗi: Đặc biệt với các góc nội tiếp tù (lớn hơn 90°), học sinh có thể nhìn nhầm vào cung nhỏ thay vì cung lớn mà góc đó thực sự chắn.

Khắc phục: Luôn kéo dài hai cạnh của góc để xem chúng cắt đường tròn tại hai điểm nào, cung nằm giữa hai điểm đó chính là cung bị chắn.

3. Áp dụng hệ quả một cách máy móc

Lỗi: Thấy một góc bằng 90° thì vội kết luận nó chắn nửa đường tròn mà không kiểm tra đỉnh góc có nằm trên đường tròn không. Hoặc thấy hai góc bằng nhau thì kết luận chúng cùng chắn một cung.

Khắc phục: Luôn kiểm tra đầy đủ các điều kiện của định lí và hệ quả trước khi áp dụng. Đỉnh góc phải nằm trên đường tròn và hai cạnh phải là dây cung.

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Trên đường tròn $(O)$, cho góc nội tiếp $\widehat{MNP} = 70^\circ$. Tính số đo cung bị chắn $\overset{\frown}{MP}$.

Xem đáp án

Số đo cung bị chắn bằng hai lần số đo góc nội tiếp cùng chắn cung đó.

$\text{sđ}\overset{\frown}{MP} = 2 \cdot \widehat{MNP} = 2 \cdot 70^\circ = 140^\circ$.

Bài 2: Cho đường tròn $(O)$ và hai điểm A, B trên đường tròn sao cho góc ở tâm $\widehat{AOB} = 130^\circ$. Gọi C là một điểm trên cung nhỏ AB. Tính số đo góc $\widehat{ACB}$.

Xem đáp án

Góc $\widehat{ACB}$ là góc nội tiếp chắn cung lớn $\overset{\frown}{AB}$.

Số đo cung nhỏ $\overset{\frown}{AB}$ là $130^\circ$.

Số đo cung lớn $\overset{\frown}{AB}$ là $360^\circ - 130^\circ = 230^\circ$.

$\widehat{ACB} = \frac{1}{2} \text{sđ (cung lớn } \overset{\frown}{AB}) = \frac{1}{2} \cdot 230^\circ = 115^\circ$.

Bài tập Nâng cao

Bài 1: Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn $(O)$. Kẻ đường cao AH. Kéo dài AH cắt đường tròn tại D. Chứng minh rằng BC là tia phân giác của góc $\widehat{OBD}$.

(Đây là một bài toán khó, đòi hỏi kết hợp nhiều kiến thức)

Xem đáp án

Bài toán này có vẻ không chính xác. Một bài toán phổ biến và đúng hơn là: "Chứng minh BC là tia phân giác của góc $\widehat{HBD}$" hoặc "Chứng minh tam giác BCD cân". Ta sẽ chứng minh ý "BC là tia phân giác của $\widehat{HBD}$".

Ta có $\widehat{C_1} = \widehat{A_1}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD).

Xét tam giác vuông AHC, ta có $\widehat{A_1} + \widehat{C_1} = 90^\circ$ là sai. Phải là $\widehat{A_1} + \widehat{ACH} = 90^\circ$.

Cách tiếp cận đúng:

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có $\widehat{B_1} + \widehat{BAH} = 90^\circ$.

Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Ta có $\widehat{ACK} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Trong tam giác vuông ACK, $\widehat{AKC} + \widehat{CAK} = 90^\circ$.

Mà $\widehat{AKC} = \widehat{ABC}$ (cùng chắn cung AC).

Từ đó suy ra $\widehat{BAH} = \widehat{OAC}$ (cùng phụ với $\widehat{ABC}$).

Do đó, cung BD = cung CD, dẫn đến D là điểm chính giữa cung BC. Điều này không dẫn đến kết luận của đề bài. Đề bài gốc có thể có nhầm lẫn. Một kết quả đúng là $H$ và $D$ đối xứng nhau qua $BC$.

Bài 2: Cho đường tròn (O) và dây cung AB không qua tâm. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB. Vẽ dây MC cắt AB tại I. Chứng minh rằng tam giác MAI và tam giác MCA đồng dạng.

Xem đáp án

Xét $\triangle MAI$ và $\triangle MCA$, ta có:

1. $\widehat{M}$ là góc chung.

2. $\widehat{MAI}$ (hay $\widehat{MAB}$) là góc nội tiếp chắn cung MB.

3. $\widehat{MCA}$ là góc nội tiếp chắn cung MA.

Vì M là điểm chính giữa cung AB nên sđ cung MA = sđ cung MB.

Theo hệ quả, các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau $\implies \widehat{MAI} = \widehat{MCA}$.

Do đó, $\triangle MAI \sim \triangle MCA$ (góc - góc).