Hàm số được xác định với mọi $x \in \mathbb{R}$. Tính chất của hàm số phụ thuộc vào dấu của hệ số $a$.
Đồ thị của hàm số $y = ax^2$ là một đường cong được gọi là Parabol.
Bước 1: Xác định tính chất
Đồ thị là một Parabol có đỉnh $O(0,0)$, nhận $Oy$ làm trục đối xứng, bề lõm hướng lên trên.
Bước 2: Lập bảng giá trị
Chọn một vài giá trị của $x$ và tính giá trị $y$ tương ứng. Vì đồ thị đối xứng qua $Oy$, ta nên chọn các cặp giá trị đối nhau của $x$.
| $x$ | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| $y = 2x^2$ | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Bước 3: Vẽ đồ thị
Biểu diễn các điểm $(-2, 8), (-1, 2), (0, 0), (1, 2), (2, 8)$ trên mặt phẳng tọa độ và nối chúng lại bằng một đường cong trơn, ta được Parabol cần vẽ.
Bước 1: Xác định tính chất
Đồ thị là một Parabol có đỉnh $O(0,0)$, nhận $Oy$ làm trục đối xứng, bề lõm hướng xuống dưới.
Bước 2: Lập bảng giá trị
| $x$ | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| $y = -\frac{1}{2}x^2$ | -8 | -2 | 0 | -2 | -8 |
Bước 3: Vẽ đồ thị
Biểu diễn các điểm $(-4, -8), (-2, -2), (0, 0), (2, -2), (4, -8)$ trên mặt phẳng tọa độ và nối chúng lại bằng một đường cong trơn.
Lỗi: Nối các điểm trên đồ thị bằng các đoạn thẳng, tạo ra một hình nhọn ở đỉnh thay vì một đường cong mềm mại.
Khắc phục: Luôn nhớ Parabol là một đường cong. Sau khi chấm các điểm, hãy vẽ một đường cong trơn đi qua chúng, lượn cong ở đỉnh.
Lỗi: Khi tính $y = ax^2$ với $x < 0$, quên rằng $x^2$ luôn dương. Ví dụ: với $y = 3x^2$ và $x=-2$, tính sai thành $y = 3(-2)^2 = 3(-4) = -12$.
Khắc phục: Nhớ quy tắc lũy thừa: $(-x)^2 = x^2$. Tính đúng phải là $y = 3(-2)^2 = 3(4) = 12$.
Lỗi: Vẽ đồ thị với $a>0$ nhưng bề lõm lại hướng xuống và ngược lại.
Khắc phục: Ghi nhớ mẹo: $a$ dương $\implies$ Parabol "cười" (hướng lên). $a$ âm $\implies$ Parabol "mếu" (hướng xuống).
Bài 1: Cho hàm số $y = -5x^2$. Không vẽ đồ thị, hãy cho biết:
a) Hàm số đồng biến và nghịch biến trên những khoảng nào?
b) Giá trị lớn nhất của hàm số là bao nhiêu, đạt được khi nào?
Vì $a = -5 < 0$, nên:
a) Hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty, 0)$ và nghịch biến trên khoảng $(0, +\infty)$.
b) Giá trị lớn nhất của hàm số là $y=0$, đạt được khi $x=0$.
Bài 2: Điểm $M(2, -12)$ có thuộc đồ thị hàm số $y = -3x^2$ không? Vì sao?
Để kiểm tra, ta thay tọa độ điểm M vào hàm số.
Thay $x=2$ vào hàm số, ta có: $y = -3(2)^2 = -3(4) = -12$.
Vì giá trị y tính được bằng tung độ của điểm M, nên điểm $M(2, -12)$ có thuộc đồ thị hàm số.
Bài 1: Tìm hệ số $a$ của hàm số $y = ax^2$, biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm $A(-2, 2)$.
Vì đồ thị đi qua điểm $A(-2, 2)$, nên tọa độ của A phải thỏa mãn phương trình hàm số. Ta thay $x=-2$ và $y=2$ vào hàm số:
$2 = a(-2)^2$
$2 = a(4)$
$a = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}$
Vậy hệ số cần tìm là $a = \frac{1}{2}$. Hàm số đó là $y = \frac{1}{2}x^2$.
Bài 2: Tìm tọa độ giao điểm của Parabol $(P): y = x^2$ và đường thẳng $(d): y = 2x + 3$.
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình:
$x^2 = 2x + 3$
$x^2 - 2x - 3 = 0$
Đây là phương trình bậc hai có $a-b+c = 1 - (-2) - 3 = 0$, nên phương trình có hai nghiệm là $x_1 = -1$ và $x_2 = -\frac{c}{a} = 3$.
Vậy có hai giao điểm là $A(-1, 1)$ và $B(3, 9)$.