Cộng vế với vế ta được \(2x=14 \Rightarrow x=7\).
Thay \(x=7\) vào phương trình đầu: \(7+y=10 \Rightarrow y=3\).
Nghiệm: \((7; 3)\).
Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) là hệ thức có dạng:
$$ ax + by = c $$
Trong đó \(a, b, c\) là các hằng số, với điều kiện \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0 (\(a^2 + b^2 \neq 0\)).
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát:
$$ \begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases} $$
Nghiệm của hệ là cặp số \((x_0; y_0)\) thỏa mãn đồng thời cả hai phương trình.
Đối với hệ phương trình, số nghiệm của hệ chính là số điểm chung của hai đường thẳng \((d_1)\) và \((d_2)\) tương ứng:
(Lưu ý: các tỉ số trên xét khi \(a', b', c'\) khác 0)
Ví dụ 1: Giải bằng phương pháp thế
Giải hệ phương trình: \( \begin{cases} x - 2y = 3 & (1) \\ 3x + 2y = 1 & (2) \end{cases} \)
Lời giải:
Từ (1) rút \(x\): \(x = 2y + 3\). (3)
Thế (3) vào (2): \(3(2y + 3) + 2y = 1\)
\(\Leftrightarrow 6y + 9 + 2y = 1 \Leftrightarrow 8y = -8 \Leftrightarrow y = -1\)
Thay \(y = -1\) vào (3): \(x = 2(-1) + 3 = 1\)
Vậy, nghiệm của hệ là \((x; y) = (1; -1)\).
Ví dụ 2: Giải bằng phương pháp cộng đại số
Giải hệ phương trình: \( \begin{cases} 2x + 3y = 5 & (1) \\ 3x - 4y = -1 & (2) \end{cases} \)
Lời giải:
Nhân (1) với 4 và nhân (2) với 3 để cân bằng hệ số của \(y\):
\(\begin{cases} 8x + 12y = 20 \\ 9x - 12y = -3 \end{cases}\)
Cộng vế theo vế hai phương trình trên:
\((8x + 9x) + (12y - 12y) = 20 - 3 \Leftrightarrow 17x = 17 \Leftrightarrow x = 1\)
Thay \(x=1\) vào (1): \(2(1) + 3y = 5 \Leftrightarrow 3y = 3 \Leftrightarrow y = 1\)
Vậy, nghiệm của hệ là \((x; y) = (1; 1)\).
1. Sai sót khi chuyển vế đổi dấu
Đây là lỗi cơ bản nhưng rất dễ mắc phải. Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, phải đổi dấu của nó.
Ví dụ sai: Từ \(3x + 2y = 5\), rút ra \(2y = 5 + 3x\) (Sai).
Đúng: \(2y = 5 - 3x\).
2. Nhân không đủ các hạng tử trong một vế
Khi nhân một số vào một phương trình, phải nhân với tất cả các hạng tử ở cả hai vế.
Ví dụ sai: Nhân 2 vào phương trình \(x-2y=3\) lại viết thành \(2x-4y=3\) (Sai, quên nhân 2 với 3).
Đúng: \(2x-4y=6\).
3. Nhầm lẫn dấu khi cộng trừ số âm
Trong phương pháp cộng đại số, việc trừ vế theo vế dễ gây nhầm lẫn về dấu.
Ví dụ sai: Lấy \((2x - y) - (x - y) = x - 2y\) (Sai).
Đúng: \(2x - y - x + y = x\).
4. Kết luận sai thứ tự nghiệm (x; y)
Sau khi tìm ra giá trị của \(x\) và \(y\), phải kết luận nghiệm dưới dạng cặp số \((x; y)\) đúng thứ tự.
Giải các hệ phương trình sau:
Bài 1: \( \begin{cases} x + y = 10 \\ x - y = 4 \end{cases} \)
Cộng vế với vế ta được \(2x=14 \Rightarrow x=7\).
Thay \(x=7\) vào phương trình đầu: \(7+y=10 \Rightarrow y=3\).
Nghiệm: \((7; 3)\).
Bài 2: \( \begin{cases} 4x - y = 5 \\ x + 3y = 9 \end{cases} \)
Từ PT(1) rút \(y = 4x-5\).
Thế vào PT(2): \(x + 3(4x-5) = 9 \Leftrightarrow x + 12x - 15 = 9 \Leftrightarrow 13x = 24 \Leftrightarrow x=\frac{24}{13}\).
Thay \(x=\frac{24}{13}\) vào \(y=4x-5 \Rightarrow y=4(\frac{24}{13})-5 = \frac{96-65}{13} = \frac{31}{13}\).
Nghiệm: \((\frac{24}{13}; \frac{31}{13})\).
Bài 3: \( \begin{cases} 2x + y = 1 \\ 4x + 2y = 3 \end{cases} \)
Ta thấy \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2} \neq \frac{1}{3}\).
Hai đường thẳng song song. Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Bài 1: Giải hệ phương trình \( \begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{2}{y} = 1 \\ \frac{3}{x} - \frac{2}{y} = 3 \end{cases} \)
ĐKXĐ: \(x \neq 0, y \neq 0\).
Đặt \(u = \frac{1}{x}, v = \frac{1}{y}\). Hệ trở thành: \( \begin{cases} u + 2v = 1 \\ 3u - 2v = 3 \end{cases} \).
Cộng vế với vế ta được \(4u = 4 \Rightarrow u=1\).
Thay \(u=1\) vào PT đầu: \(1+2v=1 \Rightarrow 2v=0 \Rightarrow v=0\).
Suy ra: \(\frac{1}{x} = 1 \Rightarrow x=1\). Và \(\frac{1}{y} = 0\) (vô lý).
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Bài 2: Tìm giá trị của \(m\) để hệ phương trình \( \begin{cases} mx + 2y = 1 \\ 3x + (m+1)y = -1 \end{cases} \) có nghiệm duy nhất.
Hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{a}{a'} \neq \frac{b}{b'}\).
\(\Leftrightarrow \frac{m}{3} \neq \frac{2}{m+1}\)
\(\Leftrightarrow m(m+1) \neq 6\)
\(\Leftrightarrow m^2 + m - 6 \neq 0\)
\(\Leftrightarrow (m-2)(m+3) \neq 0\)
Vậy, để hệ có nghiệm duy nhất thì \(m \neq 2\) và \(m \neq -3\).