Khi quay một tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định, hình được tạo thành được gọi là hình nón.
Hệ thức quan trọng: $l^2 = h^2 + r^2$ (định lí Py-ta-go).
Một hình nón có bán kính đáy $r=5$ cm và chiều cao $h=12$ cm. Tính đường sinh, diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
Giải:
- Tính đường sinh $l$: $l = \sqrt{h^2 + r^2} = \sqrt{12^2 + 5^2} = \sqrt{144 + 25} = \sqrt{169} = 13$ cm.
- Diện tích xung quanh: $S_{xq} = \pi rl = \pi \cdot 5 \cdot 13 = 65\pi$ cm².
- Thể tích: $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 5^2 \cdot 12 = \frac{1}{3}\pi \cdot 25 \cdot 12 = 100\pi$ cm³.
Một chiếc nón lá có dạng hình nón với đường kính đáy là 40 cm và chiều cao 30 cm. Tính diện tích lá cần dùng để làm chiếc nón đó (chỉ tính diện tích xung quanh).
Giải:
Bán kính đáy: $r = 40 / 2 = 20$ cm.
Chiều cao: $h=30$ cm.
Đường sinh: $l = \sqrt{h^2 + r^2} = \sqrt{30^2 + 20^2} = \sqrt{900 + 400} = \sqrt{1300} = 10\sqrt{13}$ cm.
Diện tích lá cần dùng chính là diện tích xung quanh:
$S_{xq} = \pi rl = \pi \cdot 20 \cdot 10\sqrt{13} = 200\pi\sqrt{13}$ cm².
Lỗi: Dùng chiều cao $h$ để tính diện tích xung quanh, hoặc dùng đường sinh $l$ để tính thể tích.
Khắc phục: Ghi nhớ: **Thể tích** dùng **chiều cao (h)**. **Diện tích xung quanh** dùng **đường sinh (l)**. Luôn vẽ tam giác vuông tạo thành hình nón ra nháp để xác định đúng $r, h, l$.
Lỗi: Tính thể tích hình nón bằng công thức $V = \pi r^2 h$ (đây là công thức của hình trụ).
Khắc phục: Ghi nhớ thể tích hình nón luôn có hệ số $\frac{1}{3}$ ở phía trước.
Bài 1: Một hình nón có thể tích là $301.44$ cm³ và chiều cao là 8 cm. Tính bán kính đáy của hình nón (lấy $\pi \approx 3.14$).
Ta có $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$.
$301.44 = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot r^2 \cdot 8$.
$r^2 = \frac{301.44 \times 3}{3.14 \times 8} = \frac{904.32}{25.12} = 36$.
$r = \sqrt{36} = 6$ cm.
Bài 2: Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều có cạnh $2a$. Tính thể tích của hình nón đó theo $a$.
Thiết diện qua trục là tam giác đều cạnh $2a$ nên:
- Đường sinh của hình nón: $l = 2a$.
- Đường kính đáy cũng là $2a$, suy ra bán kính đáy: $r = a$.
- Chiều cao của hình nón chính là chiều cao của tam giác đều: $h = \frac{(\text{cạnh})\sqrt{3}}{2} = \frac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.
Thể tích của hình nón là:
$V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi a^2 (a\sqrt{3}) = \frac{\pi a^3\sqrt{3}}{3}$.