Bài tập tổng hợp về Đường tròn

📝 Trắc nghiệm Nhiều lựa chọn

Cơ bản

Câu 1: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là:

Câu 2: Từ điểm M nằm ngoài (O; 5 cm), kẻ tiếp tuyến MA. Biết MA = 12 cm. Khoảng cách MO bằng:

Xem giải thích

\(\triangle OAM\) vuông tại A. Áp dụng Pytago: \(MO^2 = OA^2 + AM^2 = 5^2 + 12^2 = 169 \implies MO = 13\) cm.

Câu 3: Diện tích hình quạt tròn bán kính R, cung \(90^\circ\) là:

Xem giải thích

\(S = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi R^2 \cdot 90}{360} = \frac{\pi R^2}{4}\).

Nâng cao

Câu 4: Cho hai đường tròn (O; 9cm) và (O'; 4cm) tiếp xúc ngoài. Độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn là:

Xem giải thích

Áp dụng công thức độ dài tiếp tuyến chung ngoài: \(d = 2\sqrt{R \cdot r} = 2\sqrt{9 \cdot 4} = 2\sqrt{36} = 2 \cdot 6 = 12\) cm.

✅ Trắc nghiệm Đúng/Sai

Cơ bản

Câu 1: Trong một đường tròn, góc ở tâm luôn có số đo lớn hơn góc nội tiếp cùng chắn một cung.

Xem giải thích

Góc ở tâm có số đo gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn một cung.

Câu 2: Công thức tính diện tích hình vành khuyên là \(S = \pi(R-r)^2\).

Xem giải thích

Công thức đúng là \(S = \pi(R^2 - r^2)\).

Nâng cao

Câu 3: Mọi tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180° đều có thể nội tiếp một đường tròn.

Xem giải thích

Đây là dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.

⌨️ Điền đáp án

Cơ bản

Câu 1: Cho đường tròn (O), dây cung AB không đi qua tâm. Biết khoảng cách từ O đến AB là 3cm và bán kính R = 5cm. Tính độ dài dây AB.

Xem giải thích

Nửa dây cung có độ dài là \(\sqrt{5^2-3^2} = 4\) cm. Cả dây dài \(4 \times 2 = 8\) cm.

Câu 2: Diện tích của hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 8cm) và (O; 10cm) là \(X \cdot \pi\) cm². Tìm giá trị của X.

Xem giải thích

\(S = \pi(10^2 - 8^2) = \pi(100 - 64) = 36\pi\). Vậy X = 36.

Nâng cao

Câu 3: Một hình quạt tròn có diện tích \(8\pi\) và bán kính 4. Độ dài cung của hình quạt đó là \(Y \cdot \pi\). Tìm giá trị của Y.

Xem giải thích

Ta có \(S = \frac{lR}{2} \implies 8\pi = \frac{l \cdot 4}{2} \implies 8\pi = 2l \implies l = 4\pi\). Vậy Y = 4.