Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn 💡

Khái niệm & Các dạng thường gặp

1. Khái niệm

Nhiều phương trình có vẻ phức tạp nhưng có thể được đưa về dạng phương trình bậc nhất $ax + b = 0$ thông qua các phép biến đổi đại số như quy đồng, khử mẫu, nhân đa thức, chuyển vế, rút gọn,...

2. Các dạng thường gặp

a. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

  1. Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ): Cho tất cả các mẫu thức khác 0.
  2. Quy đồng mẫu thức hai vế rồi **khử mẫu**.
  3. Giải phương trình vừa nhận được (thường là phương trình bậc nhất).
  4. Đối chiếu nghiệm với ĐKXĐ rồi kết luận.

b. Phương trình tích

Phương trình có dạng $A(x) \cdot B(x) \cdot C(x) \dots = 0$.

Cách giải: $$ A(x) \cdot B(x) = 0 \iff \begin{cases} A(x) = 0 \\ \text{hoặc } B(x) = 0 \end{cases} $$ Ta giải từng phương trình nhỏ và lấy tất cả các nghiệm.

c. Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Dạng cơ bản: $|A(x)| = B(x)$.

Cách giải: $$ |A(x)| = B(x) \iff \begin{cases} B(x) \ge 0 & \text{(Điều kiện)} \\ A(x) = B(x) & \text{hoặc } A(x) = -B(x) \end{cases} $$

3. Sơ đồ tư duy

  • PT quy về PT bậc nhất
    • PT chứa ẩn ở mẫu
      • Bước 1: Tìm ĐKXĐ (mẫu $\neq 0$).
      • Bước 2: Quy đồng, khử mẫu.
      • Bước 3: Giải PT mới.
      • Bước 4: Đối chiếu ĐKXĐ.
    • PT Tích: $A(x) \cdot B(x) = 0$
      • Giải $A(x) = 0$.
      • Giải $B(x) = 0$.
      • Lấy tất cả các nghiệm.
    • PT chứa GTTĐ: $|A(x)| = B(x)$
      • Điều kiện: $B(x) \ge 0$.
      • Giải 2 trường hợp: $A(x)=B(x)$ hoặc $A(x)=-B(x)$.

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Giải phương trình: $ \frac{x+2}{x} = \frac{x+1}{x-2} $

Giải: ĐKXĐ: $x \neq 0$ và $x \neq 2$.
Quy đồng và khử mẫu, ta có: $(x+2)(x-2) = x(x+1)$
$\iff x^2 - 4 = x^2 + x$
$\iff -4 = x \iff x = -4$.
Giá trị $x=-4$ thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nghiệm của phương trình là $x=-4$.

Ví dụ 2: Phương trình tích

Giải phương trình: $(4x - 10)(2x + 6) = 0$

Giải: $(4x - 10)(2x + 6) = 0 \iff 4x-10 = 0$ hoặc $2x+6 = 0$.
- $4x-10 = 0 \iff 4x = 10 \iff x = \frac{10}{4} = \frac{5}{2}$.
- $2x+6 = 0 \iff 2x = -6 \iff x = -3$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{\frac{5}{2}; -3\}$.

Ví dụ 3: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Giải phương trình: $|x - 3| = 2x + 1$

Giải: Điều kiện: $2x+1 \ge 0 \iff 2x \ge -1 \iff x \ge -\frac{1}{2}$.
Với điều kiện trên, phương trình tương đương với:
$x-3 = 2x+1$ hoặc $x-3 = -(2x+1)$.
- $x-3 = 2x+1 \iff -x = 4 \iff x = -4$. (Không thỏa mãn ĐK $x \ge -1/2$, loại)
- $x-3 = -2x-1 \iff 3x = 2 \iff x = \frac{2}{3}$. (Thỏa mãn ĐK $x \ge -1/2$, nhận)
Vậy nghiệm của phương trình là $x = \frac{2}{3}$.

Sai lầm thường gặp

1. Quên tìm hoặc quên đối chiếu Điều kiện xác định (ĐKXĐ)

Lỗi: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, học sinh thường bỏ qua bước tìm ĐKXĐ hoặc tìm xong nhưng giải ra nghiệm lại quên không kiểm tra lại.

Hậu quả: Dẫn đến việc nhận cả các "nghiệm ngoại lai" làm cho mẫu bằng 0.

Khắc phục: Luôn thực hiện 4 bước đầy đủ như đã nêu ở phần lý thuyết. Bước tìm ĐKXĐ là bước đầu tiên và bước đối chiếu nghiệm là bước cuối cùng.

2. Khử mẫu sai

Lỗi: Với phương trình như $\frac{A}{B} + C = D$, học sinh khử mẫu thành $A + C = D$ mà quên không quy đồng hạng tử C.

Khắc phục: Phải quy đồng tất cả các hạng tử ở cả hai vế về cùng một mẫu chung rồi mới tiến hành khử mẫu.

3. Giải sai phương trình chứa giá trị tuyệt đối

Lỗi: Bỏ quên điều kiện $B(x) \ge 0$ cho dạng $|A(x)| = B(x)$, hoặc chỉ giải một trong hai trường hợp.

Khắc phục: Ghi nhớ kỹ công thức và không bỏ sót bước nào, đặc biệt là bước đặt điều kiện và bước đối chiếu nghiệm với điều kiện.

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Giải phương trình $\frac{2x+1}{x-2} = 2$.

Xem đáp án

ĐKXĐ: $x \neq 2$.

$2x+1 = 2(x-2) \iff 2x+1 = 2x-4 \iff 1 = -4$ (Vô lý).

Vậy phương trình vô nghiệm.

Bài 2: Giải phương trình $x^2 - 9 = (x+3)(2x-1)$.

Xem đáp án

$\iff (x-3)(x+3) = (x+3)(2x-1)$

$\iff (x-3)(x+3) - (x+3)(2x-1) = 0$

$\iff (x+3)[(x-3) - (2x-1)] = 0$

$\iff (x+3)(-x-2) = 0$

$\iff x+3=0$ hoặc $-x-2=0$.

$\iff x=-3$ hoặc $x=-2$.

Bài tập Nâng cao

Bài 1: Giải phương trình $\frac{x}{2x-6} - \frac{x}{2x+2} = \frac{2x}{(x+1)(x-3)}$.

Xem đáp án

Phương trình tương đương: $\frac{x}{2(x-3)} - \frac{x}{2(x+1)} = \frac{2x}{(x+1)(x-3)}$.

ĐKXĐ: $x \neq 3, x \neq -1$.

Mẫu chung: $2(x-3)(x+1)$.

Quy đồng và khử mẫu: $x(x+1) - x(x-3) = 2x \cdot 2$.

$\iff x^2+x - (x^2-3x) = 4x$

$\iff 4x = 4x \iff 0=0$.

Đây là đẳng thức luôn đúng. Vậy nghiệm của phương trình là tất cả các giá trị $x$ thỏa mãn ĐKXĐ.

Kết luận: $S = \mathbb{R} \setminus \{3; -1\}$.

Bài 2: Giải phương trình $|x-1| = |3x-5|$.

Xem đáp án

Với dạng $|A(x)|=|B(x)|$, ta không cần đặt điều kiện. Phương trình tương đương với:

$x-1 = 3x-5$ hoặc $x-1 = -(3x-5)$.

- $x-1 = 3x-5 \iff -2x = -4 \iff x = 2$.

- $x-1 = -3x+5 \iff 4x = 6 \iff x = \frac{3}{2}$.

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2; \frac{3}{2}\}$.