Tiếp tuyến của Đường tròn ✍️

Định nghĩa & Tính chất

1. Định nghĩa

Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung duy nhất với đường tròn đó. Điểm chung đó được gọi là tiếp điểm.

Nói cách khác, tiếp tuyến là đường thẳng "chạm" vào đường tròn tại một điểm duy nhất.

2. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

Một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn $(O; R)$ nếu nó thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

  • Đường thẳng đi qua một điểm $A$ trên đường tròn và vuông góc với bán kính $OA$ tại $A$.
  • Khoảng cách từ tâm $O$ đến đường thẳng bằng bán kính $R$. ($d(O, a) = R$).

3. Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm, thì:

  • Điểm đó cách đều hai tiếp điểm. (Ví dụ: $MA = MB$).
  • Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến. (Tia $MO$ là phân giác của $\widehat{AMB}$).
  • Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm. (Tia $OM$ là phân giác của $\widehat{AOB}$).

4. Sơ đồ tư duy

  • Tiếp tuyến của Đường tròn
    • Định nghĩa
      • Là đường thẳng có 1 điểm chung với đường tròn (tiếp điểm).
    • Dấu hiệu nhận biết
      • Vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
      • Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính R.
    • Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau (tại M)
      • MA = MB
      • MO là phân giác góc AMB
      • OM là phân giác góc AOB

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Cho điểm M nằm ngoài đường tròn $(O; R)$. Kẻ hai tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn (A, B là các tiếp điểm). Biết $OM = 13$ cm và $R=5$ cm. Tính độ dài MA.

Giải: Theo tính chất của tiếp tuyến, MA vuông góc với bán kính OA tại A. Do đó, tam giác OAM là tam giác vuông tại A.
Áp dụng định lí Py-ta-go cho $\triangle OAM$ vuông tại A, ta có: $$ OM^2 = OA^2 + MA^2 $$ $$ 13^2 = 5^2 + MA^2 $$ $$ 169 = 25 + MA^2 $$ $$ MA^2 = 169 - 25 = 144 $$ $$ MA = \sqrt{144} = 12 \text{ cm} $$

Ví dụ 2: Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn $(O)$, kẻ hai tiếp tuyến AB, AC (B, C là tiếp điểm). Biết $\widehat{BAC} = 60^\circ$. Chứng minh tam giác ABC là tam giác đều.

Giải: Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có $AB = AC$. Do đó, $\triangle ABC$ là tam giác cân tại A.
Một tam giác cân có một góc bằng $60^\circ$ là tam giác đều.
Vì $\triangle ABC$ cân tại A và có $\widehat{BAC} = 60^\circ$, suy ra $\triangle ABC$ là tam giác đều.

Sai lầm thường gặp

1. Mặc định một đường thẳng "chạm" đường tròn là tiếp tuyến

Lỗi: Khi thấy một đường thẳng đi qua một điểm trên đường tròn, vội vàng kết luận đó là tiếp tuyến mà không chứng minh nó vuông góc với bán kính tại điểm đó.

Khắc phục: Để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến, phải chỉ ra nó thỏa mãn một trong hai dấu hiệu nhận biết (vuông góc với bán kính hoặc khoảng cách từ tâm bằng R).

2. Áp dụng sai định lí Py-ta-go

Lỗi: Khi có tiếp tuyến MA, áp dụng Py-ta-go cho tam giác OMA nhưng lại coi góc ở M hoặc góc ở O là góc vuông.

Khắc phục: Luôn nhớ rằng tiếp tuyến vuông góc với bán kính **tại tiếp điểm**. Do đó, góc vuông luôn là góc tại tiếp điểm (ví dụ: $\widehat{OAM} = 90^\circ$).

3. Nhầm lẫn tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Lỗi: Nhầm lẫn giữa tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến và góc tạo bởi hai bán kính.

Khắc phục: Vẽ hình rõ ràng và ghi nhớ: Tia nối điểm ngoài và tâm (OM) là tia phân giác của cả hai góc $\widehat{AMB}$ và $\widehat{AOB}$.

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Cho đường tròn $(O; R)$ và một điểm M cách O một khoảng 2R. Vẽ tiếp tuyến MT (T là tiếp điểm). Tính độ dài đoạn MT theo R.

Xem đáp án

Tam giác OTM vuông tại T. Áp dụng định lí Py-ta-go:

$OM^2 = OT^2 + MT^2$

$(2R)^2 = R^2 + MT^2$

$4R^2 = R^2 + MT^2 \implies MT^2 = 3R^2 \implies MT = R\sqrt{3}$.

Bài 2: Cho đường tròn tâm O. Từ điểm M nằm ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến MA, MB. Biết $\widehat{AOB} = 120^\circ$. Tính số đo góc $\widehat{AMB}$.

Xem đáp án

Xét tứ giác AOBM, ta có tổng các góc bằng 360°.

Ta biết $\widehat{OAM} = \widehat{OBM} = 90^\circ$ (tính chất tiếp tuyến).

Do đó, $\widehat{AMB} + \widehat{OAM} + \widehat{AOB} + \widehat{OBM} = 360^\circ$.

$\widehat{AMB} + 90^\circ + 120^\circ + 90^\circ = 360^\circ$.

$\widehat{AMB} + 300^\circ = 360^\circ \implies \widehat{AMB} = 60^\circ$.

Bài tập Nâng cao

Bài 1: Cho đường tròn $(O;R)$ và một điểm A nằm ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính CD. Chứng minh rằng BD song song với AO.

Xem đáp án

Ta có AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A $\implies AO$ là đường trung trực của BC $\implies AO \perp BC$ (1).

Xét tam giác BCD nội tiếp đường tròn (O) có cạnh CD là đường kính.

Suy ra tam giác BCD vuông tại B $\implies BC \perp BD$ (2).

Từ (1) và (2), theo quan hệ từ vuông góc đến song song, ta có $BD \parallel AO$.

Bài 2: Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By về cùng một phía với nửa đường tròn. Từ một điểm M trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt Ax, By lần lượt tại C và D. Chứng minh rằng $AC + BD = CD$.

Xem đáp án

Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:

Tại điểm C: $CA = CM$.

Tại điểm D: $DB = DM$.

Ta có: $CD = CM + MD$.

Thay các kết quả trên vào, ta được: $CD = AC + BD$ (điều phải chứng minh).