Với số không âm $A$, căn bậc hai số học của $A$, ký hiệu là $\sqrt{A}$, là một số $x$ không âm sao cho $x^2 = A$.
Hằng đẳng thức quan trọng nhất cần nhớ:
$$ \sqrt{A^2} = |A| = \begin{cases} A & \text{khi } A \ge 0 \\ -A & \text{khi } A < 0 \end{cases} $$Ví dụ 1: Tính $\sqrt{12} \cdot \sqrt{3}$.
Giải: $\sqrt{12} \cdot \sqrt{3} = \sqrt{12 \cdot 3} = \sqrt{36} = 6$.
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức $\sqrt{50} - \sqrt{18}$.
Giải:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
$\sqrt{50} = \sqrt{25 \cdot 2} = \sqrt{5^2 \cdot 2} = 5\sqrt{2}$.
$\sqrt{18} = \sqrt{9 \cdot 2} = \sqrt{3^2 \cdot 2} = 3\sqrt{2}$.
Vậy, $\sqrt{50} - \sqrt{18} = 5\sqrt{2} - 3\sqrt{2} = (5-3)\sqrt{2} = 2\sqrt{2}$.
Ví dụ 3: Trục căn thức ở mẫu của biểu thức $\frac{4}{\sqrt{5} - \sqrt{3}}$.
Giải:
Biểu thức liên hợp của $\sqrt{5} - \sqrt{3}$ là $\sqrt{5} + \sqrt{3}$.
$\frac{4}{\sqrt{5} - \sqrt{3}} = \frac{4(\sqrt{5} + \sqrt{3})}{(\sqrt{5} - \sqrt{3})(\sqrt{5} + \sqrt{3})} = \frac{4(\sqrt{5} + \sqrt{3})}{5 - 3} = \frac{4(\sqrt{5} + \sqrt{3})}{2} = 2(\sqrt{5} + \sqrt{3})$.
Lỗi: Viết $\sqrt{A^2} = A$ một cách máy móc mà không xét dấu của A.
Ví dụ sai: $\sqrt{(-5)^2} = -5$.
Khắc phục: Luôn nhớ $\sqrt{A^2} = |A|$. Do đó, $\sqrt{(-5)^2} = |-5| = 5$.
Lỗi: Áp dụng sai quy tắc, viết $\sqrt{A+B} = \sqrt{A} + \sqrt{B}$ hoặc $\sqrt{A-B} = \sqrt{A} - \sqrt{B}$.
Ví dụ sai: $\sqrt{16+9} = \sqrt{16} + \sqrt{9} = 4+3=7$. (Kết quả đúng là $\sqrt{25}=5$).
Khắc phục: Ghi nhớ các quy tắc khai phương chỉ áp dụng cho phép **nhân** và phép **chia**.
Lỗi: Khi đưa thừa số âm vào trong căn, quên đặt dấu trừ ở bên ngoài.
Ví dụ sai: $-3\sqrt{2} = \sqrt{(-3)^2 \cdot 2} = \sqrt{18}$.
Khắc phục: Phải viết là $-3\sqrt{2} = -\sqrt{3^2 \cdot 2} = -\sqrt{18}$.
Bài 1: Rút gọn biểu thức $A = 3\sqrt{8} - \sqrt{50} - \sqrt{(\sqrt{2}-1)^2}$.
$A = 3\sqrt{4 \cdot 2} - \sqrt{25 \cdot 2} - |\sqrt{2}-1|$.
$A = 3 \cdot 2\sqrt{2} - 5\sqrt{2} - (\sqrt{2}-1)$ (Vì $\sqrt{2}-1 > 0$).
$A = 6\sqrt{2} - 5\sqrt{2} - \sqrt{2} + 1 = (6-5-1)\sqrt{2} + 1 = 1$.
Bài 2: So sánh $2\sqrt{6}$ và $3\sqrt{3}$.
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
$2\sqrt{6} = \sqrt{2^2 \cdot 6} = \sqrt{4 \cdot 6} = \sqrt{24}$.
$3\sqrt{3} = \sqrt{3^2 \cdot 3} = \sqrt{9 \cdot 3} = \sqrt{27}$.
Vì $24 < 27$ nên $\sqrt{24} < \sqrt{27}$. Vậy $2\sqrt{6} < 3\sqrt{3}$.
Bài 1: Rút gọn biểu thức (trục căn thức lồng nhau) $B = \sqrt{4 + \sqrt{12}}$.
Ta tìm cách biến đổi biểu thức trong căn thành dạng $(a+b)^2 = a^2+2ab+b^2$.
$B = \sqrt{4 + \sqrt{4 \cdot 3}} = \sqrt{4 + 2\sqrt{3}}$.
Ta cần tìm hai số có tổng là 4 và tích là 3. Dễ thấy đó là 3 và 1.
$B = \sqrt{3 + 2\sqrt{3} \cdot 1 + 1} = \sqrt{(\sqrt{3})^2 + 2\sqrt{3}\cdot 1 + 1^2} = \sqrt{(\sqrt{3}+1)^2}$.
$B = |\sqrt{3}+1| = \sqrt{3}+1$.
Bài 2: Giải phương trình: $\sqrt{4x+20} - 3\sqrt{x+5} + \frac{4}{3}\sqrt{9x+45} = 6$.
Điều kiện: $x+5 \ge 0 \iff x \ge -5$.
Phương trình tương đương:
$\sqrt{4(x+5)} - 3\sqrt{x+5} + \frac{4}{3}\sqrt{9(x+5)} = 6$.
$2\sqrt{x+5} - 3\sqrt{x+5} + \frac{4}{3} \cdot 3\sqrt{x+5} = 6$.
$2\sqrt{x+5} - 3\sqrt{x+5} + 4\sqrt{x+5} = 6$.
$(2-3+4)\sqrt{x+5} = 6 \implies 3\sqrt{x+5} = 6$.
$\sqrt{x+5} = 2 \implies x+5 = 4 \implies x = -1$.
Giá trị $x=-1$ thỏa mãn điều kiện $x \ge -5$. Vậy nghiệm của phương trình là $x=-1$.