Xác suất của Biến cố 🎲

Định nghĩa & Tính chất

1. Định nghĩa cổ điển của xác suất

Giả sử một phép thử có không gian mẫu $\Omega$ gồm hữu hạn các kết quả đồng khả năng. Xác suất của biến cố A, ký hiệu là $P(A)$, được tính bằng công thức:

$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} $$

Trong đó:

  • $n(A)$ là số kết quả thuận lợi cho biến cố A.
  • $n(\Omega)$ là tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

2. Các tính chất cơ bản

  • Xác suất của một biến cố luôn là một số nằm trong đoạn $[0, 1]$: $0 \le P(A) \le 1$.
  • Xác suất của biến cố chắc chắn ($\Omega$) bằng 1: $P(\Omega)=1$.
  • Xác suất của biến cố không thể ($\emptyset$) bằng 0: $P(\emptyset)=0$.
  • Quy tắc cộng xác suất:
    • Nếu A và B là hai biến cố xung khắc (không thể cùng xảy ra), thì $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$.
  • Xác suất của biến cố đối: $P(\bar{A}) = 1 - P(A)$.

3. Sơ đồ tư duy

  • Xác suất của Biến cố
    • Định nghĩa
      • Công thức: $P(A) = n(A) / n(\Omega)$.
      • Điều kiện: Các kết quả đồng khả năng.
    • Tính chất
      • $0 \le P(A) \le 1$.
      • $P(\Omega)=1, P(\emptyset)=0$.
      • Quy tắc cộng (biến cố xung khắc).
      • Biến cố đối: $P(\bar{A}) = 1 - P(A)$.

Ví dụ Minh họa

Ví dụ 1: Gieo súc sắc

Phép thử: Gieo một con súc sắc cân đối, 6 mặt.

Biến cố A: "Mặt xuất hiện có số chấm là một số chẵn".

Giải: Không gian mẫu: $\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\} \implies n(\Omega)=6$.
Các kết quả thuận lợi cho A: $A = \{2, 4, 6\} \implies n(A)=3$.
Xác suất của A: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$.

Ví dụ 2: Rút thẻ

Phép thử: Một hộp có 10 thẻ giống hệt nhau được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Biến cố B: "Thẻ rút được là một số nguyên tố".

Giải: Không gian mẫu: $\Omega = \{1, 2, \dots, 10\} \implies n(\Omega)=10$.
Các số nguyên tố từ 1 đến 10 là $\{2, 3, 5, 7\}$.
Các kết quả thuận lợi cho B: $B = \{2, 3, 5, 7\} \implies n(B)=4$.
Xác suất của B: $P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{4}{10} = \frac{2}{5}$.

Sai lầm thường gặp

1. Đếm sai số phần tử của không gian mẫu hoặc biến cố

Lỗi: Liệt kê thiếu hoặc trùng lặp các kết quả, đặc biệt trong các bài toán phức tạp.

Khắc phục: Sử dụng các phương pháp đếm có hệ thống như sơ đồ cây, lập bảng, hoặc các quy tắc tổ hợp (hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp) để đảm bảo tính chính xác.

2. Cộng xác suất của các biến cố không xung khắc

Lỗi: Áp dụng công thức $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ cho cả những biến cố có thể cùng xảy ra.

Ví dụ sai: Rút 1 lá bài. A: "Lá Át", B: "Lá Cơ". Tính P(A hoặc B) = P(A)+P(B) = 4/52 + 13/52 = 17/52. (Sai vì đã đếm lá Át Cơ 2 lần).

Khắc phục: Luôn kiểm tra xem hai biến cố có xung khắc không. Nếu không, phải dùng công thức đầy đủ: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$.

Bài tập

Bài tập Cơ bản

Bài 1: Tung hai đồng xu cân đối. Tính xác suất để được hai mặt giống nhau.

Xem đáp án

Không gian mẫu: $\Omega = \{SS, SN, NS, NN\} \implies n(\Omega)=4$.

Gọi A là biến cố "hai mặt giống nhau". $A = \{SS, NN\} \implies n(A)=2$.

$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}$.

Bài 2: Một túi chứa 5 bi xanh và 7 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất để lấy được bi xanh.

Xem đáp án

Tổng số bi: $5+7=12 \implies n(\Omega)=12$.

Số bi xanh (kết quả thuận lợi): $n(A) = 5$.

$P(A) = \frac{5}{12}$.

Bài tập Nâng cao

Bài 3: Gieo hai con súc sắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện lớn hơn 10.

Xem đáp án

Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ phần tử.

Gọi A là biến cố "tổng số chấm lớn hơn 10". Điều này có nghĩa tổng có thể là 11 hoặc 12.

Các cặp có tổng 11: (5,6), (6,5).

Các cặp có tổng 12: (6,6).

Vậy $A = \{(5,6), (6,5), (6,6)\} \implies n(A)=3$.

$P(A) = \frac{3}{36} = \frac{1}{12}$.

Bài 4: Một lớp học có 20 nam và 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi dự đại hội. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ.

Xem đáp án

Đây là bài toán sử dụng biến cố đối sẽ nhanh hơn.

Tổng số học sinh là 35. Số cách chọn 4 học sinh bất kỳ là $n(\Omega) = C_{35}^4 = 52360$.

Gọi A là biến cố "4 học sinh được chọn có cả nam và nữ".

Biến cố đối $\bar{A}$ là "4 học sinh được chọn chỉ có nam hoặc chỉ có nữ".

- Trường hợp 1: Chọn 4 nam từ 20 nam: $C_{20}^4 = 4845$ cách.

- Trường hợp 2: Chọn 4 nữ từ 15 nữ: $C_{15}^4 = 1365$ cách.

Số phần tử của $\bar{A}$ là $n(\bar{A}) = 4845 + 1365 = 6210$.

Xác suất của $\bar{A}$ là $P(\bar{A}) = \frac{6210}{52360} = \frac{621}{5236}$.

Xác suất của A là $P(A) = 1 - P(\bar{A}) = 1 - \frac{621}{5236} = \frac{4615}{5236}$.