Toán 8 (cấp tốc v1)

Khám Phá Toàn Diện Hình Thang Cân & Luyện Tập Chung

Hệ thống 24 câu hỏi gợi mở Socratic Scaffolding (SGK Toán 8)

Câu 1 / 24 Chặng 1: Khởi Động & Định Nghĩa Hình Thang

Câu 1:Cắt một mảnh giấy hình thang cân bởi một nhát cắt thẳng đi qua cả hai đáy, lật một phần rồi ghép lại dọc theo cạnh bên ban đầu. Vì sao hình mới tạo thành vẫn là một hình thang cân?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 2:Theo định nghĩa chuẩn trong sách giáo khoa, hình thang là tứ giác có đặc điểm nào sau đây?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 3:Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$). Hai góc kề cùng một cạnh bên (ví dụ $\widehat{A}$ và $\widehat{D}$) luôn có quan hệ gì về số đo?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 4:Tứ giác $ABCD$ có số đo hai góc liên tiếp là $\widehat{A} = 120^\circ$ và $\widehat{D} = 60^\circ$. Tứ giác này có phải là hình thang không, và vì sao?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 5:Theo định nghĩa chuẩn, hình thang cân là hình thang có đặc điểm gì về các góc?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 6:Trong một hình thang, nếu biết hai góc kề một đáy bằng nhau thì hai góc kề đáy kia sẽ có quan hệ gì?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 7:Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$) có $\widehat{A} = 120^\circ$ và $\widehat{C} = 80^\circ$. Hình thang này có phải là hình thang cân không, và vì sao?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 8:Cho tứ giác $ABCD$ có $\widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{D}_1$ (với $\widehat{D}_1$ là góc ngoài tại đỉnh $D$). Vì sao ta kết luận được $AD = BC$?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 9:Trong hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$), từ $A$ và $B$ hạ hai đường cao $AH \perp CD$ và $BI \perp CD$. Vì sao ta khẳng định được đoạn thẳng $AH = BI$?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 10:Sau khi có $AH = BI$, xét hai tam giác vuông $\Delta AHD$ (tại $H$) và $\Delta BIC$ (tại $I$) có $\widehat{D} = \widehat{C}$. Ta suy ra $AD = BC$ dựa vào trường hợp bằng nhau nào?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 11:Định lí 1 trang 53 sách giáo khoa phát biểu nội dung cốt lõi nào sau đây?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 12:Cho hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$) có góc ở đáy lớn $\widehat{C} = 40^\circ$. Toàn bộ số đo bốn góc $\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C}, \widehat{D}$ là:

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 13:Xét hai tam giác $\Delta ACD$ và $\Delta BDC$ trong hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$). Dựa vào căn cứ nào để kết luận hai đường chéo $AC = BD$?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 14:Định lí 3 (dấu hiệu nhận biết hình thang cân qua đường chéo) là định lí đảo của Định lí 2. Định lí 3 phát biểu như thế nào?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 15:Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Kẻ đường thẳng $d \parallel BC$ cắt cạnh $AB$ tại $D$ và cắt cạnh $AC$ tại $E$. Tứ giác $DECB$ là hình gì và hai đoạn thẳng $BE, CD$ có quan hệ gì?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 16:Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$) có hai đường chéo $AC$ và $BD$ cắt nhau tại $I$ thỏa mãn $\widehat{ACD} = \widehat{BDC}$. Vì sao hình thang $ABCD$ là hình thang cân?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 17:Vẽ hai đường thẳng song song $a$ và $b$. Trên $a$ lấy $A, B$. Dùng compa vẽ cung tròn tâm $A$ cắt $b$ tại $C$ và cung tròn tâm $B$ có cùng bán kính cắt $b$ tại $D$ ($AC$ cắt $BD$). Hình thang $ABCD$ thu được là hình gì, vì sao?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 18:Để vẽ hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$) biết đáy lớn $CD = 4\text{ cm}$, cạnh bên bằng $2\text{ cm}$ và đường chéo bằng $3\text{ cm}$, bước xác định đỉnh $A$ bằng compa là:

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 19:Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$). Kẻ $CE \perp AC$ và $DE \perp BD$, hai đường này cắt nhau tại $E$. Chứng minh rằng nếu $EC = ED$ thì $ABCD$ là hình thang cân. Căn cứ cốt lõi là gì?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 20:Hai tia phân giác của hai góc $\widehat{A}$ và $\widehat{B}$ trong hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$) cắt nhau tại điểm $E$ nằm trên đáy $CD$. Vì sao ta chứng minh được $EC = ED$?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 21:Xét câu khẳng định: "Một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau thì chắc chắn là hình thang cân." Khẳng định này Đúng hay Sai?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 22:Trong tiết Luyện tập chung, sách giáo khoa đã chứng minh bổ đề: Hình thang có hai cạnh đáy không bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. Phương pháp dựng đường phụ trong bài toán này là:

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 23:Cho hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$) có đáy nhỏ bằng cạnh bên: $AB = AD$. Biết $\widehat{ABD} = 30^\circ$. Toàn bộ bốn góc của hình thang đó bằng:

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...

Câu 24:Trong hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD, AB < CD$), hai đường thẳng chứa cạnh bên $AD, BC$ cắt nhau tại $I$, hai đường chéo $AC, BD$ cắt nhau tại $J$. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

⏳ Tự động chuyển câu sau 5 giây...
🎉
Xuất Sắc! Bạn Đã Hoàn Thành Trọn Vẹn 24 Câu Hỏi!
Bạn đã làm chủ 100% tất cả các khái niệm, định lí và dạng bài tập từ trang 52 đến 56 của Bài 11 & Tiết Luyện tập chung:
• Bản chất hình thang: Định nghĩa qua cạnh song song, tính chất bù nhau của hai góc kề cạnh bên ($180^\circ$) và bài toán cắt ghép giấy thực tế.
• Đặc trưng hình thang cân: Hai góc kề một đáy bằng nhau kéo theo hai góc kề đáy kia cũng bằng nhau; nhận diện hình thang không cân (Bài 3.4) và tứ giác có góc ngoài bằng góc trong (Luyện tập 2).
• Kỹ thuật hạ hai đường cao ($AH, BI$): Chứng minh $AH=BI$ qua $\Delta AHI = \Delta IBA$ và suy ra hai cạnh bên bằng nhau ($AD=BC$) qua $\Delta AHD = \Delta BIC$.
• Tính chất hai đường chéo: Định lí thuận ($AC=BD$) và Định lí đảo 3 (dấu hiệu nhận biết hình thang cân qua đường chéo); kỹ thuật khai thác giao điểm đường chéo.
• Thực hành dựng hình: Dựng hình thang cân bằng thước và compa (Hình 3.22, Bài 3.6); bài toán góc vuông cắt nhau (Bài 3.5) và hai phân giác cắt nhau trên đáy lớn (Bài 3.7).
• Bóc tách bẫy ngộ nhận & Vận dụng nâng cao: Phân biệt hình thang cân với hình bình hành; chứng minh bổ đề hai đáy không bằng nhau (trang 56); tính góc tam giác lồng đáy $30^\circ$ (Bài 3.10) và trục đối xứng qua đường trung trực $IJ$ (Bài 3.8).
« Bài trước Danh sách bài Bài tiếp »