Toán 8 (cấp tốc v1)

Chuyên Đề Đại Số 8: Phép Nhân Đa Thức

Hệ thống học tập Socratic toàn diện: Tình huống mở đầu • Hoạt động khám phá • Luyện tập • Toàn bộ bài tập 1.24 – 1.29

Câu 1 / 18 Chặng 1: Nền Móng – Nhân Hai Đơn Thức

1. Quy tắc lũy thừa cùng cơ số khi nhân hai đơn thức

Khi thực hiện phép nhân hai đơn thức $3x^2$ và $2x^3$, quy tắc chuẩn xác để xử lý hệ số và số mũ của biến $x$ là gì?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

2. Nhân hai đơn thức có phần biến hoàn toàn khác nhau

Thực hiện phép nhân hai đơn thức $-xy$ và $4z^3$. Khi hai đơn thức không có biến nào chung, kết quả thu gọn được viết như thế nào?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

3. Xử lý hệ số âm, phân số & đơn thức nhiều biến

Thực hiện phép nhân hai đơn thức: $8x^2yz$ và $-\dfrac{1}{4}xy$. Biểu thức thu gọn chính xác là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

4. Đơn thức có hệ số thập phân & lũy thừa bậc cao

Thực hiện phép nhân hai đơn thức: $1,5xy^2z^3$ và $2x^3y^2z$. Kết quả thu gọn là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

5. Bản chất tính chất phân phối từ một biến

Khi thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức một biến: $5x^2 \cdot (3x^2 - x - 4)$, ta áp dụng quy tắc nào sau đây?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

6. Mở rộng nhiều biến & tính giao hoán khi đơn thức đứng sau

Tính tích sau: $(xy + yz + zx) \cdot (-xyz)$. Phép nhân này được xử lý như thế nào?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

7. Phòng tránh bẫy dấu khi nhân với đơn thức mang dấu âm

Khi thực hiện phép tính $(-4xy) \cdot (2x^2 + xy - y^2)$, kết quả thu gọn là đa thức nào?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

8. Rút gọn biểu thức phối hợp nhiều phép nhân đơn thức

Rút gọn biểu thức: $M = x^3(x + y) - x(x^3 + y^3)$. Biểu thức thu gọn cuối cùng là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

9. Chuyển giao từ một biến sang nhiều biến

Thực hiện phép nhân hai đa thức một biến: $(2x + 3)(x^2 - 5x + 4)$. Sau khi nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia và thu gọn, ta được đa thức nào?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

10. Mô hình diện tích hình chữ nhật & Quy tắc đếm tích

Một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh là $M = x + 3y + 2$ (3 hạng tử) và $N = x + y$ (2 hạng tử). Diện tích hình chữ nhật $MN = (x + 3y + 2)(x + y)$ thu gọn bằng:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

11. Nhân đa thức bậc cao & phân số

Thực hiện phép tính nhân hai đa thức: $(x^2 - xy + 1)(xy + 3)$. Kết quả thu gọn là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

12. Nhận diện cấu trúc hằng đẳng thức & hoán vị dấu

Thực hiện phép nhân: $(x^2y^2 - 3)(3 + x^2y^2)$. Biểu thức thu gọn tối giản là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

13. Các tính chất đại số của phép nhân đa thức

Phép nhân đa thức có các tính chất tương tự như phép nhân các số. Nếu $A, B, C$ là ba đa thức tùy ý, khẳng định nào sau đây là SAI?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

14. Phòng tránh "Bẫy tử thần" dấu trừ trước tích hai đa thức

Rút gọn biểu thức: $P = (x + y)(2x - y) - (x - y)(2x + y)$. Để tuyệt đối không bị nhầm dấu khi phá ngoặc, chiến lược chuẩn xác nhất là gì?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

15. Rút gọn biểu thức lồng ghép ba phép nhân đơn thức

Rút gọn biểu thức: $K = x(x^2 - y) - x^2(x + y) + xy(x - 1)$. Kết quả thu gọn là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

16. Chứng minh giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến

Rút gọn biểu thức $Q = (x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7$. Kết quả thu gọn khẳng định điều gì?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

17. Kỹ thuật chứng minh đẳng thức đại số

Để chứng minh đẳng thức: $(2x + y)(2x^2 + xy - y^2) = (2x - y)(2x^2 + 3xy + y^2)$, phương pháp biến đổi chuẩn tắc và kết quả khai triển của mỗi vế là:

Tự động chuyển câu sau 5 giây...

18. Thử thách Socratic: Tính chia hết của biểu thức nguyên

Cho biểu thức $P = (2k - 3)(3m - 2) - (3k - 2)(2m - 3)$ với $k, m \in \mathbb{Z}$. Rút gọn $P$ và chứng minh vì sao $P$ luôn chia hết cho 5?

Tự động chuyển câu sau 5 giây...
🎉
Xuất Sắc! Bạn Đã Hoàn Thành Toàn Bộ 18 Câu Hỏi Của Bài Học
Bạn đã chinh phục trọn vẹn 100% nội dung kiến thức và kỹ thuật của Bài 4: Phép nhân đa thức, bao gồm:

• Nhân hai đơn thức (Bài 1.24, LT1): Nắm vững quy tắc nhân các hệ số, cộng các số mũ của biến cùng tên ($x^m \cdot x^n = x^{m+n}$), xử lý linh hoạt đơn thức mang hệ số âm, phân số, số thập phân và các biến khác nhau.
• Nhân đơn thức với đa thức (HĐ1, HĐ2, Ví dụ 2, LT2, Bài 1.25): Thành thạo tính chất phân phối $A(B+C) = AB + AC$, kiểm soát số lượng $k$ tích bộ phận, thành thạo biến đổi cả khi đơn thức đứng trước hoặc đứng sau ngoặc.
• Nhân đa thức với đa thức (Tình huống mở đầu, HĐ3, HĐ4, Ví dụ 3, LT3, Bài 1.27): Áp dụng mượt mà quy tắc nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia ($m \times n$ tích bộ phận), làm chủ các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân 3 đa thức và nhận diện hằng đẳng thức.
• Biến đổi đại số thực chiến (Ví dụ 4, Vận dụng, Bài 1.26, 1.28, 1.29, Thử thách nhỏ): Vận dụng chuẩn xác "áo giáp ngoặc vuông" triệt tiêu bẫy dấu âm, giải quyết các dạng toán cốt lõi: rút gọn đa thức, chứng minh giá trị không phụ thuộc biến, chứng minh đẳng thức hai vế và giải mã tính chia hết trong số học.
« Bài trước Danh sách bài Bài tiếp »